Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Amoni hidro sunfat và chất Andehit axetic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni hidro sunfat và chất Andehit axetic


Điểm khác nhau giữa chất Amoni hidro sunfat và chất Andehit axetic

Tính chất Amoni hidro sunfat Andehit axetic
Tên tiếng Việt Amoni hidro sunfat Andehit axetic
Tên tiếng Anh Sulfuric acid hydrogen ammonium salt; Ammonium sulfate acetaldehyde
Nguyên tử khối 115.1090 44.0526
Khối lượng riêng (kg/m3) 790
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NH4HSO4 tham gia Phương trình CH3CHO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NH4HSO4 Phương trình điều chế CH3CHO

Substance NH4HSO4 (Amoni hidro sunfat)

NH4HSO4-Amoni+hidro+sunfat-1124

Amoni hydro sunfat là chất rắn dạng bột, không màu đến màu trắng, hòa tan trong nước, độc hại khi ăn phải. Khi đun nóng đến nhiệt độ cao, nó có thể giải phóng khói oxit lưu huỳnh và oxit nitơ độc hại. Nó là một chất xúc tác hóa học, được sử dụng trong các chế phẩm tóc. Muối NH4HSO4 là sản phẩm của quá trình trung hòa axit sunfuric bằng amoniac. Nó cũng có thể thu được bằng cách thủy phân axit sulfamic trong dung dịch nước, tạo ra muối có độ tinh khiết cao: H3NSO3 + H2O → [NH4] + [HSO4] Hoặc cũng được sinh ra do sự phân hủy nhiệt của amoni sulfat: (NH4)2SO4 → (NH4)HSO4 + NH3

Substance CH3CHO (Andehit axetic)

CH3CHO-Andehit+axetic-59

Acetaldehyde (tên hệ thống: ethanal) là một hợp chất hữu cơ với công thức hóa học CH3CHO, đôi khi được viết tắt thành MeCHO (Me = methyl). Nó là một trong các aldehyde quan trọng nhất, tồn tại phổ biến trong tự nhiên và được sản xuất trên quy mô lớn trong công nghiệp. Acetaldehyde tồn tại tự nhiên trong cà phê, bánh mì và quả chín và được thực vật tổng hợp. Nó cũng được tạo ra bởi sự oxy hóa từng phần của ethanol bởi enzym gan alcohol dehydrogenase và có thể là một yếu tố góp phần gây ra tình trạng say do đồ uống có cồn. Các cách thức tiếp xúc với chất này bao gồm không khí, nước, đất, hoặc nước ngầm, cũng như uống đồ có cồn và hút thuốc. Sử dụng disulfiram ức chế acetaldehyde dehydrogenase, vốn là enzyme chịu trách nhiệm cho sự trao đổi chất của acetaldehyde, do đó khiến cho cơ thể tích trữ acetaldehyde bên trong cơ thể.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation CH3CHO

View all preparation equations CH3CHO

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more