Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Iot triclorua và chất kali hidroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Iot triclorua và chất kali hidroxit


Điểm khác nhau giữa chất Iot triclorua và chất kali hidroxit

Tính chất Iot triclorua kali hidroxit
Tên tiếng Việt Iot triclorua kali hidroxit
Tên tiếng Anh iodine trichloride potassium hydroxide
Nguyên tử khối 233.2635 56.10564 ± 0.00047
Khối lượng riêng (kg/m3) 2044
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình ICl3 tham gia Phương trình KOH tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế ICl3 Phương trình điều chế KOH

Substance ICl3 (Iot triclorua)

ICl3-Iot+triclorua-1073

Iốt triclorua là một hợp chất interhalogen giữa iốt và clo. Nó là chất rắn màu vàng tươi, chuyển thành màu đỏ khi tiếp xúc với ánh sáng do sự hình thành của iốt nguyên tố. Nó là chất rất hoạt động và tồn tại như một chất dimer, I2Cl6 ở trạng thái rắn. Điểm nóng chảy của nó là 63°C. Khối lượng phân tử của iot triclorua là 233,26 g / mol. Iốt triclorua có thể được tạo ra bằng cách đun nóng hỗn hợp iốt lỏng và khí clo đến 105 °C. Nó là một chất oxy hóa, có khả năng gây cháy khi tiếp xúc với các vật liệu hữu cơ. Iốt trichloride có tính ăn mòn cao. Tiếp xúc với da có thể gây bỏng. Độc khi ăn và hít phải, ăn mòn mô.

Substance KOH (kali hidroxit)

KOH-kali+hidroxit-127

Kali hydroxit còn được gọi là dung dịch kiềm, còn được gọi là kali ăn da, nó là một chất nền mạnh được bán trên thị trường ở nhiều dạng bao gồm viên , mảnh và bột. Nó được sử dụng trong các ứng dụng hóa chất, công nghiệp và sản xuất khác nhau. Bên cạnh đó, kali hydroxit được sử dụng trong thực phẩm để điều chỉnh độ pH, làm chất ổn định và làm chất đặc. kali hydroxit còn được sử dụng để sản xuất xà phòng, làm chất điện phân trong pin kiềm và xi mạ điện, in thạch bản, tẩy sơn và véc ni. Chất tẩy rửa cống lỏng chứa 25 đến 36% kali hydroxit. Về mặt y học, kali hydroxit (KOH) được sử dụng rộng rãi trong việc chuẩn bị giá thể ướt của các bệnh phẩm lâm sàng khác nhau để quan sát bằng kính hiển vi của nấm và các yếu tố vi nấm trong da, tóc, móng tay và thậm chí cả dịch tiết âm đạo. Gần đây, nó đã được nghiên cứu về hiệu quả và khả năng dung nạp trong điều trị mụn cóc.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation KOH

View all preparation equations KOH

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more