Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) clorua và chất Đồng (II) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(I) clorua và chất Đồng (II) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) clorua và chất Đồng (II) oxit

Tính chất Đồng(I) clorua Đồng (II) oxit
Tên tiếng Việt Đồng(I) clorua Đồng (II) oxit
Tên tiếng Anh copper(i) chloride copper(ii) oxide
Nguyên tử khối 98.9990 79.5454
Khối lượng riêng (kg/m3) 4140 6310
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn dạng bột chất rắn dạng bột
Màu sắc Bột trắng, hơi xanh từ tạp chất oxy hóa bột màu đen
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CuCl tham gia Phương trình CuO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CuCl Phương trình điều chế CuO

Substance CuCl (Đồng(I) clorua)

CuCl-dong(I)+clorua-598

Công dụng chính của clorua đồng (I) là tiền chất của thuốc chống oxy hóa đồng oxychloride . Với mục đích này, dung dịch đồng (I) clorua được tạo ra bằng cách cân bằng và sau đó được oxy hóa trong không khí: Cu + CuCl 2 → 2 CuCl 4 CuCl + O 2 + 2 H 2 O → Cu 3 Cl 2 (OH) 4 + CuCl 2 Clorua đồng (I) xúc tác cho một loạt các phản ứng hữu cơ , như đã thảo luận ở trên. Ái lực của nó với carbon monoxide với sự hiện diện của nhôm clorua được khai thác trong quy trình COPure Trong tổng hợp hữu cơ CuCl được sử dụng với carbon monoxide , nhôm clorua và hydro clorua trong phản ứng Gatterman-Koch để tạo thành các chất benzaldehyd. Trong hóa học polymer CuCl được sử dụng làm chất xúc tác trong quá trình trùng hợp gốc chuyển nguyên tử (ATRP). Clorua đồng (I) cũng được sử dụng trong pháo hoa như một chất tạo màu xanh lam / xanh lục. Trong thử nghiệm ngọn lửa , clorua đồng, giống như tất cả các hợp chất đồng, phát ra màu xanh lục

Substance CuO (Đồng (II) oxit)

CuO-dong+(II)+oxit-75

Trong thủy tinh, gốm Đồng(II) oxit được dùng trong vật liệu gốm để làm chất tạo màu sắc. Trong môi trường ôxy hoá bình thường, CuO không bị khử thành Cu2O và nó tạo màu xanh lá trong cho men (clear green color). Các loại chì oxit hàm lượng cao sẽ cho màu xanh tối hơn, các oxit kiềm thổ hay bo hàm lượng cao sẽ kéo về phía sắc xanh lam). Đồng(II) oxit là một flux khá mạnh. Nó làm tăng độ chảy loãng của men nung và tăng khả năng cracking do hệ số giãn nở nhiệt cao. CuO kết hợp với titan đioxit có thể tạo ra các hiệu quả "blotching" và "specking" rất đẹp. CuO kết hợp với thiếc hay zirconi cho màu turquoise hay blue-green trong men kiềm thổ (hàm lượng KNaO cao) và alumina thấp. Nên sử dụng frit pha sẵn nếu muốn có màu này, tuy nhiên men loại này thường bị rạn. CuO trong men bari/thiếc/natri cho màu xanh lam. K2O có thể làm cho men có CuO ngả sắc vàng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more