Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Borazine và chất sắt (III) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Borazine và chất sắt (III) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Borazine và chất sắt (III) oxit

Tính chất Borazine sắt (III) oxit
Tên tiếng Việt Borazine sắt (III) oxit
Tên tiếng Anh iron oxide
Nguyên tử khối 80.5007 159.6882
Khối lượng riêng (kg/m3) 780 5242
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn chất rắn
Màu sắc không màu hoặc màu trắng màu đỏ nâu; không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình B3H6N3 tham gia Phương trình Fe2O3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế B3H6N3 Phương trình điều chế Fe2O3

Substance B3H6N3 (Borazine)

B3H6N3-Borazine-2589

Amoniac borane (còn có tên hệ thống là amminetrihydridoboron), còn được gọi là borazane, là hợp chất hóa học có công thức H3NBH3. Chất rắn không màu hoặc trắng là hợp chất phân tử boron-nitơ-hydride đơn giản nhất. Nó đã thu hút sự chú ý như là một nguồn nhiên liệu hydro, nhưng chủ yếu là lợi ích học tập. Amoniac borane đã được đề xuất làm phương tiện lưu trữ hydro, ví dụ: cho khi khí được sử dụng để nhiên liệu xe cơ giới. Nó có thể được tạo ra để giải phóng hydro khi đun nóng, trước tiên được trùng hợp thành (NH2BH2) n, sau đó đến (NHBH) n, cuối cùng phân hủy thành boron nitride (BN) ở nhiệt độ trên 1000oC. Nó đậm đặc hydro hơn hydro lỏng và cũng có thể tồn tại ở nhiệt độ và áp suất bình thường. Amoniac borane tìm thấy một số sử dụng trong tổng hợp hữu cơ như là một dẫn xuất ổn định không khí của diborane. Nhiều chất tương tự đã được điều chế từ các amin bậc 1, bậc 2 và thậm chí là bậc ba: Borane tert-butylamine (tBuNH2 → BH3) Borane trimethylamine (Me3N → BH3) Borane isopropylamine (iPrNH2 → BH3) Chất bổ sung amin đầu tiên của borane có nguồn gốc từ trimethylamine. Phức hợp Borane tert-butylamine được điều chế bằng phản ứng của natri borohydride với t-butylammonium clorua. Nói chung adduct mạnh hơn với các amin cơ bản hơn. Biến thể cũng có thể cho thành phần boron, mặc dù boranes sơ cấp và thứ cấp ít phổ biến hơn. Ngoài ra, nhiều phức chất borane đã được điều chế, bao gồm borane dimethylsulfide (Me2S → BH3) và borane sắt tetrahydrofuran (THF → BH3).

Substance Fe2O3 (sắt (III) oxit)

Fe2O3-sat+(III)+oxit-83

Các hợp chất sắt là các chất tạo màu phổ biến nhất trong ngành gốm. Sắt có thể biểu hiện khác biệt tùy thuộc môi trường lò, nhiệt độ nung, thời gian nung và tùy theo thành phần hoá học của men. Do đó có thể nói nó là một trong những nguyên liệu lý thú nhất. Trong môi trường nung khử, Fe2O3 dễ dàng bị khử (do cacbon hay các hợp chất lưu huỳnh trong nguyên liệu, trong môi trường lò) thành FeO và trở thành chất chảy. Nếu muốn giữ được sắt(III) oxit, từ 700–900 °C, môi trường nung phải là oxy hoá. Trong môi trường nung oxy hoá, nó vẫn là Fe2O3 và cho màu men từ hổ phách (amber) đến vàng nếu hàm lượng tối đa trong men là 4% (rõ rệt hơn nếu men có chì oxit và canxi oxit), cho men màu da rám nắng (tan) nếu hàm lượng khoảng 6% và cho màu nâu nếu hàm lượng Fe2O3 cao hơn. Màu đỏ của sắt(III) oxit có thể biến đổi trên một khoảng rộng trong khoảng nhiệt độ nung thấp dưới 1050 ⁰C. Nếu nung thấp thì có màu cam sáng. Nhiệt độ tăng màu sẽ chuyển sang đỏ sáng rồi đỏ sậm và cuối cùng là nâu. Chuyển biến từ đỏ sang nâu xảy ra đột ngột trên một khoảng nhiệt độ hẹp, cần lưu ý. Hầu hết các loại men sẽ có độ hoà tan sắt(III) oxit khi nung chảy cao hơn khi ở trạng thái rắn do đó sẽ có sắt oxit kết tinh trong men khi làm nguội, môi trường oxy hoá hay khử. Men có hàm lượng chất chảy cao, điểm nóng chảy thấp sẽ hoà tan được nhiều sắt hơn. Kẽm làm xấu màu của sắt. Titan và rutile với sắt có thể tạo hiệu quả đốm hay vệt màu rất đẹp. Trong men khử (reduction glaze) có Fe2O3, men sẽ có màu từ turquoise đến apple green (khi men có hàm lượng soda cao, có bo oxit). Trong men canxia, Fe2O3 có khuynh hướng cho màu vàng. Trong men kiềm cho màu từ vàng rơm (straw yellow) đến vàng nâu (yellow brown). Men chì nung thấp, men kali và natri có màu đỏ khi thêm Fe2O3 (không có sự hiện diện của bari). Fe3O4 (oxit sắt từ) là hỗn hợp của Fe2O3 và FeO, kết quả của phản ứng chuyển đổi không hoàn toàn hay có thể là dạng khoáng vật kết tinh tự nhiên, cho màu nâu. Dạng sau dùng để tạo đốm nâu li ti (specking) trong men. Ngoài chức năng tạo màu, thêm Fe2O3 vào men giúp giảm rạn men (nếu hàm lượng sử dụng dưới 2%). Tham khảo

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more