Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất ozon và chất Axit benzoic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất ozon và chất Axit benzoic


Điểm khác nhau giữa chất ozon và chất Axit benzoic

Tính chất ozon Axit benzoic
Tên tiếng Việt ozon Axit benzoic
Tên tiếng Anh ozone Benzoic acid; Dracylic acid; Phenylformic acid; Benzenecarboxylic acid; Benzeneformic acid; NA-9094; Tenn-Plas; Retarder BA; Retardex; Salvo Powder; Salvo Liquid; Florades
Nguyên tử khối 47.99820 ± 0.00090 122.1213
Khối lượng riêng (kg/m3) 2144
Nhiệt độ sôi (°C) khí
Màu sắc khí màu xanh nhạt
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình O3 tham gia Phương trình C7H6O2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế O3 Phương trình điều chế C7H6O2

Substance O3 (ozon)

O3-ozon-164

1. Sử dụng trong công nghiệp Ôzôn được sử dụng để tẩy trắng đồ vật và tiêu diệt vi khuẩn. Rất nhiều hệ thống nước sinh hoạt công cộng sử dụng ôzôn để khử vi khuẩn thay vì sử dụng clo. Ôzôn không tạo thành các hợp chất hữu cơ chứa clo, nhưng chúng cũng không tồn tại trong nước sau khi xử lý, vì thế một số hệ thống cho thêm một chút clo vào để ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn trong đường ống. 2. Trong công nghiệp ôzôn được sử dụng để: Khử trùng nước uống trước khi đóng chai, Khử các chất gây ô nhiễm có trong nước bằng phương pháp hóa học (sắt, asen, sulfua hiđrô, nitrit, và các chất hữu cơ phức tạp liên kết với nhau tạo ra "màu" của nước, Hỗ trợ trong quá trình kết tụ (là quá trình kết tụ của các phân tử, được sử dụng trong quá trình lọc để loại bỏ sắt và asen), Làm sạch và tẩy trắng vải (việc sử dụng để tẩy trắng được cấp bằng sáng chế), Hỗ trợ trong gia công chất dẻo (plastic) để cho phép mực kết dính, Đánh giá tuổi thọ của mẫu cao su để xác định chu kỳ tuổi thọ của cả lô cao su. Sử dụng trong y tế Ôzôn, cùng với các ion hypoclorit, được sản xuất tự nhiên bởi các tế bào máu trắng (bạch cầu) cũng như rễ của cây cúc vạn thọ như là phương pháp để tiêu diệt các vật thể lạ. Khi ôzôn phân rã nó tạo thành các gốc tự do của ôxy, là những chất có hoạt tính cao và gây nguy hiểm hay tiêu diệt phần lớn các phân tử hữu cơ. Ôzôn được sử dụng trong một số trường hợp trong y tế. Nó có thể được sử dụng để ảnh hưởng tới cân bằng chống ôxi hóa-hỗ trợ ôxi hóa của cơ thể, khi đó thông thường cơ thể sẽ phản ứng với sự hiện diện của nó bằng cách sản sinh ra các enzym chống ôxi hóa. Liệu pháp ôzôn được sử dụng trong y học thử nghiệm, việc này đang gây ra nhiều nghi vấn do nó chưa được nghiên cứu và kiểm nghiệm một cách khoa học và cẩn thận. Liệu pháp này là nguy hiểm bởi vì ôzôn là một chất ăn mòn rất mạnh. Tại Mỹ, liệu pháp ôzôn là bất hợp pháp, vì FDA vẫn chưa cho phép thử nghiệm nó trên người. Ít nhất đã có một người chết vì sử dụng nó tại Mỹ. Các máy "làm sạch không khí" để sản xuất "ôxy hoạt hóa", tức ôzôn, vẫn được bày bán trên thị trường Mỹ. Ôzôn được tìm thấy để chuyển đổi cholesteron trong máu thành cục (làm cứng và hẹp các động mạch). Sản phẩm cholesteron này cũng gây ra bệnh Alzheimer. Ôzôn được nghiên cứu rất nhiều và nó bị coi là chất gây ung thư cho một số động vật (số khác thì không), cũng như là tác nhân gây đột biến ở một số vi khuẩn.

Substance C7H6O2 (Axit benzoic)

C7H6O2-Axit+benzoic-1153

Axit benzoic là hợp chất vô cơ rắn kết tinh màu trắng, ít tan trong nước. Nó được sử dụng để điều chế các hóa chất khác, làm chất bảo quản thực phẩm và cho các mục đích sử dụng khác như chất bảo quản thực phẩm kháng khuẩn, chất ức chế EC 3.1.1.3 (triacylglycerol lipase), chất ức chế EC 1.13.11.33 (arachidonate 15-lipoxygenase), chất chuyển hóa thực vật, chất chuyển hóa xenobiotic ở người, chất chuyển hóa tảo và chất gây dị ứng thuốc. Phenylbutyrat và natri benzoat là những loại thuốc dành cho trẻ được chấp thuận để điều trị chứng tăng urê huyết ở những bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê, một loạt bệnh thiếu hụt ít nhất 8 loại enzyme di truyền hiếm gặp. Chu trình urê là con đường chính để loại bỏ nitơ dư thừa bao gồm amoniac, và sự vắng mặt của một trong các enzym chu trình urê thường gây ra tăng amoniac huyết thanh có thể nghiêm trọng, đe dọa tính mạng và dẫn đến tổn thương thần kinh vĩnh viễn và thiếu hụt nhận thức. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều hoạt động bằng cách thúc đẩy một con đường loại bỏ nitơ thay thế. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều không liên quan đến các trường hợp tổn thương gan dưới dạng tăng men huyết thanh trong khi điều trị hoặc tổn thương gan cấp tính rõ ràng về mặt lâm sàng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more