Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất amoni nitrat và chất 1,1-Dicloroeten

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất amoni nitrat và chất 1,1-Dicloroeten


Điểm khác nhau giữa chất amoni nitrat và chất 1,1-Dicloroeten

Tính chất amoni nitrat 1,1-Dicloroeten
Tên tiếng Việt amoni nitrat 1,1-Dicloroeten
Tên tiếng Anh ammonium nitrate 1,1-Dichloroethene; 1,1-Dichloroethylene; Vinylidene dichloride; unsym-Dichloroethylene; VDC; RCRA waste number U-078; NCI-C-54262; 1,1-DCE; Vinylidene chloride
Nguyên tử khối 80.0434 96.9433
Khối lượng riêng (kg/m3) 1730 1.213
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NH4NO3 tham gia Phương trình CH2CCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NH4NO3 Phương trình điều chế CH2CCl2

Substance NH4NO3 (amoni nitrat)

NH4NO3-amoni+nitrat-160

1. Sử dụng làm chất nổ Là một chất ôxi hóa mạnh, nitrat amôni tạo thành một hỗn hợp nổ khi kết hợp với nhiên liệu như hyđrô, thường là dầu diesel (dầu) hoặc đôi khi kerosene. Do amoni nitrat và dầu nhiên liệu (ANFO) thường có sẵn, hỗn hợp ANFO trong nhiều trường hợp được sử dụng trong các bom tức thì, ví dụ như IRA Lâm thời và vụ đánh bom Thành phố Oklahoma vào năm 1995 tại Mỹ Nitrat amoni được sử dụng trong các thuốc nổ quân sự như bom daisy cutter và là một thành phần của amatol. Các hỗn hợp sử dụng trong quân sự thường pha ~20% bột nhôm nữa để tăng sức nổ, but with some loss of brisance. Một ví dụ của trường hợp này là Ammonal, có chứa nitrat amoni, trinitrotoluene và nhôm. 2. Các ứng dụng khác Poster of Abonos Nitrato de Chile (Chile Nitrate Fertilisers), 1930. Ứng dụng phổ biến nhất của nitrat amoni là làm phân bón. Ứng dụng này là do nó có chứa nhiều ni tơ (cần thiết cho cây trồng vì cây cần ni tơ để tạo ra các protein) và được sản xuất công nghiệp với giá không đắt. Nitrat Amoni cũng được sử dụng trong các túi lạnh nhanh (instant cold pack). Trong ứng dụng này, nitrat amoni được trộn với nước trong một phản ứng thu nhiệt, với nhiệt lượng 26,2 kilojoule mỗi mole chất phản ứng. Các sản phẩm của các phản ứng nitrat amoni được ứng dụng trong các túi khí. Chất azit natri (NaN3) là hóa chất được sử dụng trong các túi khí và nó phân hủy tạo ra natri Na và nitơ N2 (g). Nitrat amoni được ứng dụng trong việc xử lý các quặng titanium. Nitrat amoni được sử dụng trong việc việc điều chế chất ôxít nitơ (N2O): NH4NO3(aq) -> N2O(g) + 2H2O(l) Nitrat amoni có thể được sử dụng để điều chế amoniac khan, một hóa chất thường được sử dụng trong việc sản xuất methamphetamine. 3. Sản xuất nitrat amoni Việc sản xuất nitrat amoni công nghiệp thì đơn giản về mặt hóa học dù về công nghệ thì đầy thách thức. phản ứng trung hòa của ammoniac với axit nitric tạo ra một dung dịch nitrat amoni: HNO3(aq) + NH3(g) → NH4NO3(aq). Để sản xuất quy mô công nghiệp, phản ứng này được thực hiện bằng cách sử dụng khí amoniac khan và axit nitric đậm đặc. Phản ứng này xảy ra mãnh liệt và tỏa nhhiệt. Người không chuyên nghiệp và không có thiết bị chuẩn bị sẵn không nên thử nghiệm với khí khan và axit đặc như thế này, dù với sự pha loãng lớn bởi nước, không nên xem thí nghiệm kiểu này là dễ. Sau khi dung dịch muối được tạo ra, thường thì có nồng độ khoảng 83%, lượng nước dư được làm khô đến mức nitrat amoni có nồng độ 95 - 99,9% (nitrat amoni chảy), tùy theo mức độ.

Substance CH2CCl2 (1,1-Dicloroeten)

CH2CCl2-1,1-Dicloroeten-1209

1, 1-Dichloroethene là một hóa chất công nghiệp không có trong tự nhiên trong môi trường. Nó là một chất lỏng không màu, có mùi ngọt nhẹ. Đặc hơn so với nước và không hòa tan trong nước. Có thể trùng hợp tỏa nhiệt nếu bị nung nóng hoặc bị nhiễm bẩn. Nếu quá trình trùng hợp diễn ra bên trong vật chứa, vật chứa có thể bị vỡ dữ dội. 1, 1-Dichloroethene còn được gọi là vinylidene clorua. Nó được sử dụng để sản xuất một số chất dẻo, chẳng hạn như màng dẻo như màng bọc thực phẩm và trong vật liệu đóng gói. Nó cũng được sử dụng để làm lớp phủ chống cháy cho chất liệu sợi và thảm, và trong đường ống, lớp phủ cho ống thép và trong các ứng dụng kết dính. Vinylidene clorua được sử dụng như một chất trung gian trong tổng hợp hóa học và để sản xuất các chất đồng trùng hợp polyvinylidene clorua. Các tác động cấp tính chủ yếu ở người do tiếp xúc với vinylidene clorua là lên hệ thần kinh trung ương, bao gồm suy nhược thần kinh trung ương và các triệu chứng say rượu, co giật, co thắt và bất tỉnh ở nồng độ cao. Phơi nhiễm vinylidene clorua ở người mức độ thấp, mãn tính có thể ảnh hưởng đến gan. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng tiếp xúc mãn tính với clorua vinylidene có thể ảnh hưởng đến gan, thận, thần kinh trung ương và phổi.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation NH4NO3

View all preparation equations NH4NO3

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more