1. Kali aluminat với axit sunfuric được dùng để sản xuất phèn chua theo phản ứng: KAlO2 + 2 H2SO4 → KAl(SO4)2 + 2 H2O 2. Nó được dùng như một thuốc nhuộm, thuốc cắn màu và như một xúc tác để tăng tốc sự thiết lập cấu trúc bê tông
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Kai Aluminat | Axit picric |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Kai Aluminat | Axit picric |
| Tên tiếng Anh | Melinite; Picric acid; Carbazotic acid; Picronitric acid; Nitroxanthic acid; 2,4,6-Trinitrophenol; Picric Acid; C.I.10305; picric acid | |
| Nguyên tử khối | 98.07864 ± 0.00070 | 229.1039 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | ||
| Nhiệt độ sôi (°C) | Tinh thể | |
| Màu sắc | trắng | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình KAlO2 tham gia | Phương trình C6H2OH(NO2)3 tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế KAlO2 | Phương trình điều chế C6H2OH(NO2)3 |
1. Kali aluminat với axit sunfuric được dùng để sản xuất phèn chua theo phản ứng: KAlO2 + 2 H2SO4 → KAl(SO4)2 + 2 H2O 2. Nó được dùng như một thuốc nhuộm, thuốc cắn màu và như một xúc tác để tăng tốc sự thiết lập cấu trúc bê tông
Acid picric hay là trinitrophenol sau khi được làm ướt, với lượng nước trên 10% theo khối lượng là một khối tinh thể ẩm màu vàng hoặc dạng bùn. Nó là một chất nổ, nhưng làm ướt sẽ làm giảm nguy cơ, hòa tan vừa phải trong nước. Được sử dụng để tổng hợp thuốc nhuộm, làm thuốc, sản xuất thuốc nổ và diêm, để khắc đồng và làm thủy tinh màu. Bảo quản kín (để tránh bị khô) ở nơi mát, thông gió, tránh xa các nguy cơ cháy cấp tính và các vật liệu dễ bị oxy hóa. Có thể gây kích ứng da và niêm mạc. Nó có thể gây độc khi nuốt phải. Trinitrophenol được làm ướt trên 30% nước theo khối lượng, xuất hiện ở dạng bột nhão hoặc bùn bao gồm chất rắn kết tinh màu vàng trộn với nước. Hỗn hợp với nước được coi là an toàn để bảo quản, xử lý và vận chuyển.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
400
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
400 - 500
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
1000
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more