Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Axit clorơ

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Axit clorơ


Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Axit clorơ

Tính chất Indi(III) hidroxit Axit clorơ
Tên tiếng Việt Indi(III) hidroxit Axit clorơ
Tên tiếng Anh Indium(III) hydroxide; Trihydroxyindium(III); Indium(III)trihydroxide Chlorous acid; Hydrogen chlorite; Chlorous acid salt; Chlorite; Vicon
Nguyên tử khối 165.8400 68.4597
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình In(OH)3 tham gia Phương trình HClO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế In(OH)3 Phương trình điều chế HClO2

Substance In(OH)3 (Indi(III) hidroxit)

In(OH)3-Indi(III)+hidroxit-1089

Indi (III) hydroxit là hợp chất hóa học có công thức In(OH) 3. Công dụng chính của nó là tiền thân của indi(III) oxit, In2O3. Đôi khi nó được tìm thấy dưới dạng khoáng vật dzhalindite hiếm. Indi(III) hydroxit là chất lưỡng tính, như gali(III) hydroxit (Ga(OH)3) và nhôm hydroxit (Al(OH)3), nhưng có tính axit thấp hơn nhiều so với gali hydrodixe, có độ hòa tan trong dung dịch kiềm thấp hơn trong dung dịch axit. Sự phân hủy nhiệt của In(OH)3 mới điều chế cho thấy bước đầu tiên là sự chuyển hóa In(OH)3 · xH2O thành indi(III) hidroxit lập phương. Sự kết tủa của hydroxit indi là một bước trong quá trình tách indi khỏi quặng zincblende bởi Reich và Richter, những người phát hiện ra indi.

Substance HClO2 (Axit clorơ)

HClO2-Axit+cloro-995

Axit clorơ là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học HClO2. Hợp chất này là một axit yếu ở dạng lỏng, không màu. Trong axit này, clo có trạng thái oxi hóa là +3. Axit clorơ nguyên chất không bền, phân ly thành axit hypoclorơ (trạng thái oxi hóa +1) và axit cloric (trạng thái oxi hóa +5). 2HClO2 (l) → HClO (l) + HClO3 (l) Các muối clorit như natri clorit là những base liên hợp bền, được tạo thành từ axit clorơ. Các muối này đôi khi được dùng để điều chế clo dioxide. HClO2 được điều chế bằng cách cho phản ứng bari clorit với dung dịch axit sulfuric loãng: Ba(ClO2)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HClO2 Axit clorơ không ổn định và nó phản ứng để tạo thành axit hypochlorous và axit chloric, một trong số chúng xuất phát từ sự khử Cl3 + thành Cl + 1 và thứ hai là từ quá trình oxy hóa Cl3 + thành Cl5 +: 2 HClO2 → HClO + HClO3 Như nhiều hợp chất có chứa clo, axit clorơ cực kỳ có hại nếu nuốt phải hoặc hít phải. Nó có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng ở mắt, niêm mạc và da. Nó là một chất oxy hóa mạnh; tuy nhiên khả năng phản ứng của nó bị hạn chế bởi tính ổn định kém.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more