Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Crom(II) Oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Crom(II) Oxit


Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Crom(II) Oxit

Tính chất Indi(III) hidroxit Crom(II) Oxit
Tên tiếng Việt Indi(III) hidroxit Crom(II) Oxit
Tên tiếng Anh Indium(III) hydroxide; Trihydroxyindium(III); Indium(III)trihydroxide
Nguyên tử khối 165.8400 67.99550 ± 0.00090
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn dạng bột
Màu sắc màu đen hoặc lục
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình In(OH)3 tham gia Phương trình CrO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế In(OH)3 Phương trình điều chế CrO

Substance In(OH)3 (Indi(III) hidroxit)

In(OH)3-Indi(III)+hidroxit-1089

Indi (III) hydroxit là hợp chất hóa học có công thức In(OH) 3. Công dụng chính của nó là tiền thân của indi(III) oxit, In2O3. Đôi khi nó được tìm thấy dưới dạng khoáng vật dzhalindite hiếm. Indi(III) hydroxit là chất lưỡng tính, như gali(III) hydroxit (Ga(OH)3) và nhôm hydroxit (Al(OH)3), nhưng có tính axit thấp hơn nhiều so với gali hydrodixe, có độ hòa tan trong dung dịch kiềm thấp hơn trong dung dịch axit. Sự phân hủy nhiệt của In(OH)3 mới điều chế cho thấy bước đầu tiên là sự chuyển hóa In(OH)3 · xH2O thành indi(III) hidroxit lập phương. Sự kết tủa của hydroxit indi là một bước trong quá trình tách indi khỏi quặng zincblende bởi Reich và Richter, những người phát hiện ra indi.

Substance CrO (Crom(II) Oxit)

CrO-Crom(II)+Oxit-1411

Các đường dẫn tiếp xúc có khả năng: Hít phải, da và mắt. Triệu chứng tiếp xúc: Có thể gây kích ứng mắt và da bị trầy xước. Có thể gây kích ứng phổi. CrO gây tác hại khá nghiệm trọng đối với sức khỏe con người, cần di chuyển bệnh nhân khỏi vùng phơi nhiễm. Có 4 biện pháp sơ cứu khi tiếp xúc với CrO. Khi nạn nhân hít phải, cần để nạn nhân hít vào không khí trong lành, giữ ấm và yên tĩnh, cho thở oxy nếu khó thở. Nếu trường hợp nạn nhân nuốt phải: Nên rửa sạch miệng bằng nước. Không cố gây ói mửa, không bao giờ gây nôn hoặc cho bất cứ điều gì bằng miệng cho người bất tỉnh. Tất cả các trường hợp này, cần chăm sóc ý tế sau đó. Nếu CrO tiếp xúc với da, thì nên cởi áo quần vùng bị nhiễm bẩn, phủi hóa chất khỏi da, rửa vùng bị ảnh hưởng bằng xà bông và nước. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu các triệu chứng vẫn còn. Trường hợp nếu CrO dính vào mắt: Rửa mắt bằng nước ấm, bao gồm mí trên và dưới, ít nhất 15 phút. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu các triệu chứng vẫn còn.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more