Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Phosgen

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Phosgen


Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) hidroxit và chất Phosgen

Tính chất Indi(III) hidroxit Phosgen
Tên tiếng Việt Indi(III) hidroxit Phosgen
Tên tiếng Anh Indium(III) hydroxide; Trihydroxyindium(III); Indium(III)trihydroxide phosgene
Nguyên tử khối 165.8400 129.8392
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình In(OH)3 tham gia Phương trình COCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế In(OH)3 Phương trình điều chế COCl2

Substance In(OH)3 (Indi(III) hidroxit)

In(OH)3-Indi(III)+hidroxit-1089

Indi (III) hydroxit là hợp chất hóa học có công thức In(OH) 3. Công dụng chính của nó là tiền thân của indi(III) oxit, In2O3. Đôi khi nó được tìm thấy dưới dạng khoáng vật dzhalindite hiếm. Indi(III) hydroxit là chất lưỡng tính, như gali(III) hydroxit (Ga(OH)3) và nhôm hydroxit (Al(OH)3), nhưng có tính axit thấp hơn nhiều so với gali hydrodixe, có độ hòa tan trong dung dịch kiềm thấp hơn trong dung dịch axit. Sự phân hủy nhiệt của In(OH)3 mới điều chế cho thấy bước đầu tiên là sự chuyển hóa In(OH)3 · xH2O thành indi(III) hidroxit lập phương. Sự kết tủa của hydroxit indi là một bước trong quá trình tách indi khỏi quặng zincblende bởi Reich và Richter, những người phát hiện ra indi.

Substance COCl2 (Phosgen)

COCl2-Phosgen-359

Phosgene là chất khí không màu hoặc chất lỏng dễ bay hơi, sôi rất thấp (nhiệt độ 8,3 °C, 48 °F) với mùi cỏ khô mới cắt hoặc ngô xanh. Cực kỳ độc hại. Đặc tính cảnh báo của khí hít vào là nhẹ, có thể tử vong trong vòng 36 giờ . Việc tiếp xúc lâu dài với các vật chứa với nhiệt độ cao có thể khiến chúng bị vỡ và bong ra dữ dội. Nó là một hóa chất được sản xuất, nhưng một lượng nhỏ tự nhiên từ quá trình phân hủy các hợp chất clo. Phosgene được sử dụng trong sản xuất các hóa chất khác như thuốc nhuộm, isocyanat, polycarbonat và axit clorua; nó cũng được sử dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu và dược phẩm. Phosgene cũng có thể được sử dụng để tách quặng. Phosgene là một chất khí ở nhiệt độ phòng, nhưng đôi khi được lưu trữ dưới dạng chất lỏng dưới áp suất hoặc làm lạnh.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more