Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất nitơ

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit boric và chất nitơ


Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất nitơ

Tính chất Axit boric nitơ
Tên tiếng Việt Axit boric nitơ
Tên tiếng Anh boric acid nitrogen
Nguyên tử khối 61.8330 28.01340 ± 0.00040
Khối lượng riêng (kg/m3) 1435 808
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn khí
Màu sắc Trắng không màu
Độ âm điện 3
Năng lượng ion hoá thứ nhất 1402
Phương trình tham gia Phương trình H3BO3 tham gia Phương trình N2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H3BO3 Phương trình điều chế N2

Substance H3BO3 (Axit boric)

H3BO3-Axit+boric-1221

1. Trong công nghiệp: Việc sử dụng công nghiệp chính của axit boric là trong sản xuất sợi thủy tinh monofilament thường được gọi là sợi thủy tinh dệt. Sợi thủy tinh dệt được sử dụng để gia cố nhựa trong các ứng dụng từ thuyền, đến đường ống công nghiệp đến bảng mạch máy tính Trong ngành công nghiệp trang sức, axit boric thường được sử dụng kết hợp với cồn biến tính để giảm quá trình oxy hóa bề mặt và đốt cháy hình thành trên kim loại trong quá trình ủ và hàn. Axit boric được sử dụng trong sản xuất kính trong màn hình phẳng LCD. Trong mạ điện, axit boric được sử dụng như một phần của một số công thức độc quyền. Một công thức đã biết như vậy đòi hỏi tỷ lệ H từ 1 đến 103BO3 đến NiSO4, một phần rất nhỏ natri lauryl sulfate và một phần nhỏ H2SO4. Axit boric, trộn với borax (natri tetraborate decahydrate) theo tỷ lệ trọng lượng 4: 5, hòa tan cao trong nước, mặc dù chúng không hòa tan riêng biệt. Giải pháp được sử dụng cho chất chống cháy của gỗ bằng cách ngâm tẩm. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất khối ramming, một loại bột có chứa silica mịn được sử dụng để sản xuất lót lò nung cảm ứng và gốm sứ. Axit boric là một trong những chất được sử dụng phổ biến nhất có thể chống lại tác hại của axit hydrofluoric phản ứng (HF) sau khi tiếp xúc với da. Nó hoạt động bằng cách buộc các anion F− tự do thành các muối phức tạp. Quá trình này đánh bại độc tính cực cao của axit hydrofluoric, đặc biệt là khả năng cô lập canxi ion từ huyết thanh có thể dẫn đến ngừng tim và phân hủy xương; một sự kiện như vậy có thể xảy ra chỉ từ sự tiếp xúc da nhỏ với HF. Axit boric được thêm vào borax để sử dụng làm chất hàn từ thợ rèn. Axit boric, kết hợp với rượu polyvinyl (PVA) hoặc dầu silicon, được sử dụng để sản xuất Silly Putty. Axit boric cũng có mặt trong danh sách các chất phụ gia hóa học được sử dụng để phá vỡ thủy lực (fracking) trong đá phiến Marcellus ở Pennsylvania. Thật vậy, nó thường được sử dụng kết hợp với guar gum như là chất liên kết ngang và chất keo để kiểm soát độ nhớt và lưu biến của chất lỏng fracking được bơm ở áp suất cao trong giếng. Thật vậy, điều quan trọng là phải kiểm soát độ nhớt của chất lỏng để giữ huyền phù trên khoảng cách vận chuyển dài, các hạt của các chất propping nhằm duy trì các vết nứt trong đá phiến đủ mở để tạo điều kiện cho việc chiết khí sau khi giảm áp suất thủy lực. Các tính chất lưu biến của guar gum hydrogel liên kết chéo chủ yếu phụ thuộc vào giá trị pH. 2. Y khoa Axit boric có thể được sử dụng như một chất khử trùng cho vết bỏng hoặc vết cắt nhỏ và đôi khi được sử dụng trong dung dịch muối và băng, chẳng hạn như xơ borac. Axit boric được áp dụng trong một dung dịch rất loãng như là một rửa mắt. Axit boric loãng có thể được sử dụng như một thụt rửa âm đạo để điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn quá mức, cũng như nhiễm nấm candida do candida không albicans. ] Là một hợp chất kháng khuẩn, axit boric cũng có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị mụn trứng cá. Nó cũng được sử dụng để phòng ngừa chân của vận động viên, bằng cách chèn bột vào tất hoặc vớ. Các chế phẩm khác nhau có thể được sử dụng để điều trị một số loại viêm tai ngoài externa (nhiễm trùng tai) ở cả người và động vật. Chất bảo quản trong chai mẫu nước tiểu ở Anh là axit boric. Các dung dịch axit boric được sử dụng làm nước rửa mắt hoặc trên da bị mài mòn được biết là độc hại, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh, đặc biệt là sau khi sử dụng nhiều lần; Điều này là do tốc độ loại bỏ chậm của nó 3. Thuốc diệt côn trùng Axit Boric được đăng ký lần đầu tiên ở Mỹ dưới dạng thuốc trừ sâu vào năm 1948 để kiểm soát gián, mối, kiến ​​lửa, bọ chét, cá bạc và nhiều loại côn trùng khác. Sản phẩm thường được coi là an toàn để sử dụng trong nhà bếp gia đình để kiểm soát gián và kiến. Nó hoạt động như một chất độc dạ dày ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của côn trùng và bột khô bị mài mòn đối với xương của côn trùng. 4. Pháo hoa: Boron được sử dụng trong pháo hoa để ngăn chặn phản ứng tạo amit giữa nhôm và nitrat. Một lượng nhỏ axit boric được thêm vào chế phẩm để trung hòa các amit kiềm có thể phản ứng với nhôm. Axit boric có thể được sử dụng làm chất tạo màu để tạo ra lửa xanh. Ví dụ, khi hòa tan trong metanol, nó được sử dụng phổ biến bởi những người tung hứng lửa và những người quay lửa để tạo ra ngọn lửa màu xanh đậm mạnh hơn nhiều so với đồng sunfat. 5. Nông nghiệp Axit boric được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa sự thiếu hụt boron trong thực vật. Nó cũng được sử dụng trong bảo quản các loại ngũ cốc như gạo và lúa mì

Substance N2 (nitơ)

N2-nito-136

1. Hợp chất nitơ Phân tử nitơ trong khí quyển là tương đối trơ, nhưng trong tự nhiên nó bị chuyển hóa rất chậm thành các hợp chất có ích về mặt sinh học và công nghiệp nhờ một số cơ thể sống, chủ yếu là các vi khuẩn (xem Vai trò sinh học dưới đây). Khả năng kết hợp hay cố định nitơ là đặc trưng quan trọng của công nghiệp hóa chất hiện đại, trong đó nitơ (cùng với khí thiên nhiên) được chuyển hóa thành amôniắc (thông qua phương pháp Haber). Amôniắc, trong lượt của mình, có thể được sử dụng trực tiếp (chủ yếu như là phân bón), hay làm nguyên liệu cho nhiều hóa chất quan trọng khác, bao gồm thuốc nổ, chủ yếu thông qua việc sản xuất axít nitric theo phương pháp Ostwald. Các muối của axít nitric bao gồm nhiều hợp chất quan trọng như xanpet (hay diêm tiêu- trong lịch sử nhân loại nó là quan trọng do được sử dụng để làm thuốc súng) và nitrat amôni, một phân bón hóa học quan trọng. Các hợp chất nitrat hữu cơ khác, chẳng hạn trinitrôglyxêrin và trinitrotoluen (tức TNT), được sử dụng làm thuốc nổ. Axít nitric được sử dụng làm chất ôxi hóa trong các tên lửa dùng nhiên liệu lỏng. Hiđrazin và các dẫn xuất của nó được sử dụng làm nhiên liệu cho các tên lửa. 2. Khí nitơ Nitơ dạng khí được sản xuất nhanh chóng bằng cách cho nitơ lỏng (xem dưới đây) ấm lên và bay hơi. Nó có nhiều ứng dụng, bao gồm cả việc phục vụ như là sự thay thế trơ hơn cho không khí khi mà sự ôxi hóa là không mong muốn.[18] để bảo quản tính tươi của thực phẩm đóng gói hay dạng rời (bằng việc làm chậm sự ôi thiu và các dạng tổn thất khác gây ra bởi sự ôxi hóa),[19] trên đỉnh của chất nổ lỏng để đảm bảo an toàn Nó cũng được sử dụng trong: sản xuất các linh kiện điện tử như tranzito, điốt, và mạch tích hợp (IC). sản xuất thép không gỉ, bơm lốp ô tô và máy bay do tính trơ và sự thiếu các tính chất ẩm, ôxi hóa của nó, ngược lại với không khí (mặc dù điều này là không quan trọng và cần thiết đối với ô tô thông thường Ngược lại với một số ý kiến, nitơ thẩm thấu qua lốp cao su không chậm hơn không khí. Không khí là hỗn hợp chủ yếu chứa nitơ và ôxy (trong dạng N2 và O2), và các phân tử nitơ là nhỏ hơn. Trong các điều kiện tương đương thì các phân tử nhỏ hơn sẽ thẩm thấu qua các vật liệu xốp nhanh hơn. Một ví dụ khác về tính đa dụng của nó là việc sử dụng nó (như là một chất thay thế được ưa chuộng cho điôxít cacbon) để tạo áp lực cho các thùng chứa một số loại bia,[21] cụ thể là bia đen có độ cồn cao và bia ale của Anh và Scotland, do nó tạo ra ít bọt hơn, điều này làm cho bia nhuyễn và nặng hơn. Một ví dụ khác về việc nạp khí nitơ cho bia ở dạng lon hay chai là bia tươi Guinness. 3. Nitơ lỏng Nitơ hóa lỏng. Nitơ lỏng được sản xuất theo quy mô công nghiệp với một lượng lớn bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng và nó thường được nói đến theo công thức giả LN2. Nó là một tác nhân làm lạnh (cực lạnh), có thể làm cứng ngay lập tức các mô sống khi tiếp xúc với nó. Khi được cách ly thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó phục vụ như là chất cô đặc và nguồn vận chuyển của nitơ dạng khí mà không cần nén. Ngoài ra, khả năng của nó trong việc duy trì nhiệt độ một cách siêu phàm, do nó bay hơi ở 77 K (-196°C hay -320°F) làm cho nó cực kỳ hữu ích trong nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn trong vai trò của một chất làm lạnh chu trình mở, bao gồm: làm lạnh để vận chuyển thực phẩm bảo quản các bộ phận thân thể cũng như các tế bào tinh trùng và trứng, các mẫu và chế phẩm sinh học. trong nghiên cứu các tác nhân làm lạnh để minh họa trong giáo dục trong da liễu học để loại bỏ các tổn thương da ác tính xấu xí hay tiềm năng gây ung thư, ví dụ các mụn cóc, các vết chai sần trên da v.v.[24] Nitơ lỏng có thể sử dụng như là nguồn làm mát để tăng tốc CPU, GPU, hay các dạng phần cứng khác. Nitơ lỏng là nitơ ở trạng thái lỏng, nhiệt độ của nó rất là thấp khoảng -196 độ C, ở nhiệt độ này thì bạn cũng biết nó có thể phá hủy mọi thứ liên quan đến cơ thể sống. Nitơ là một trong các loại khí công nghiệp và có ứng dụng rộng rãi, là khí trơ, không màu, không mùi, không độc hại, không gây cháy nổ. Nitơ lỏng có trọng lượng riêng là 0,807g/ml và có hằng số điện môi là 1,4. Số nguyên tử của nó là 7. Nitơ chiếm 78% trong bầu khí quyển, nitơ lỏng được nén lại bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí => thu được nitơ long và oxi lỏng => Các khí nitơ lỏng nào sẽ được đưa vào thùng chứa và đưa vào sử dụng trong công nghiệp Các khí nitơ này đưa vào công nghiệp sẽ có hệ thống giàn hóa hơi biến khí Nitơ long này trở lại thành khí Nitơ thông thường Sau khi qua giàn hóa hơi nitơ được hóa hơi sẽ đưa qua các van áp để phân chia vào công nghiệp Nitơ lỏng được ứng dụng trong hằng trăm lĩnh vực kể không bao giờ hết cả, từ lĩnh vực thực phẩm đến lĩnh vực dệt nhuôm và còn rất nhiều lĩnh vực khác.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation N2

View all preparation equations N2

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more