Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Malachite và chất diphotpho penta oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Malachite và chất diphotpho penta oxit


Điểm khác nhau giữa chất Malachite và chất diphotpho penta oxit

Tính chất Malachite diphotpho penta oxit
Tên tiếng Việt Malachite diphotpho penta oxit
Tên tiếng Anh Carbonic acid bis(hydroxycopper(II)) salt; Malachitum; Rivotite; Rokusyo; Malachite phosphorus pentoxide
Nguyên tử khối 221.1156 141.9445
Khối lượng riêng (kg/m3) 2390
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc bột trắng dễ chảy rữa mùi hăng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cu2CO3(OH)2 tham gia Phương trình P2O5 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cu2CO3(OH)2 Phương trình điều chế P2O5

Substance Cu2CO3(OH)2 (Malachite)

Cu2CO3(OH)2-Malachite-623

Malachite là một khoáng chất hydroxit đồng cacbonat, với công thức Cu2CO3(OH) 2. Khoáng chất có dải màu xanh lục, mờ đục này kết tinh trong hệ thống tinh thể đơn tà, và hầu hết thường tạo thành các khối dạng thực vật, dạng sợi hoặc thạch nhũ, trong các vết đứt gãy và không gian sâu, dưới lòng đất, nơi mực nước ngầm và chất lỏng thủy nhiệt.

Substance P2O5 (diphotpho penta oxit)

P2O5-diphotpho+penta+oxit-166

Phốtpho pentôxít là một chất khử nước mạnh iệc sử dụng nó để làm khô bị hạn chế do nó có xu hướng tạo ra một lớp che phủ bảo vệ dạng nhớt ngăn cản sự khử nước tiếp theo của vật liệu còn lại. Dạng hạt của P4O10 được dùng trong các thiết bị hút ẩm. Phù hợp với khả năng hút ẩm mạnh của nó, P4O10 được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ để khử nước. Ứng dụng quan trọng nhất của nó là chuyển hóa các amit bậc nhất thành các nitril P4O10 + RC(O)NH2 → P4O9(OH)2 + RCN Phụ phẩm chỉ ra trong phương trình P4O9(OH)2 là công thức lý tưởng hóa của các sản phẩm không xác định tạo ra từ hydrat hóa P4O10. Bên cạnh đó, khi kết hợp cùng axit cacboxylic, phản ứng tạo ra anhydrit hữu cơ tương ứng P4O10 + RCO2H → P4O9(OH)2 + [RC(O)]2O "Thuốc thử Onodera" là dung dịch của P4O10 trong DMSO, được sử dụng để oxi hóa các loại ancol. Phản ứng này là tương tự như phản ứng Swern. Khả năng hút ẩm của P4O10 là dủ mạnh để chuyển nhiều axit vôcơ thành các anhydrit của chúng, chẳng hạn: HNO3 bị chuyển hóa thành N2O5; H2SO4 thành SO3; HClO4 thành Cl2O7; HCF3SO3 thành (CF3)2S2O5.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation Cu2CO3(OH)2

View all preparation equations Cu2CO3(OH)2

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more