Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cesi oxalat và chất Đồng (II) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cesi oxalat và chất Đồng (II) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Cesi oxalat và chất Đồng (II) oxit

Tính chất Cesi oxalat Đồng (II) oxit
Tên tiếng Việt Cesi oxalat Đồng (II) oxit
Tên tiếng Anh Oxalic acid dicesium; Oxalic acid dicesium salt copper(ii) oxide
Nguyên tử khối 353.8299 79.5454
Khối lượng riêng (kg/m3) 6310
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn dạng bột
Màu sắc bột màu đen
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cs2C2O4 tham gia Phương trình CuO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cs2C2O4 Phương trình điều chế CuO

Substance Cs2C2O4 (Cesi oxalat)

Cs2C2O4-Cesi+oxalat-579

Cesi oxalat là bột rắn màu trắng có công thức là Cs2C2O4. Nó rất khó tan trong nước và chuyển thành oxit khi đun nóng (nung). Độc nếu nuốt phải hoặc tiếp xúc với da. Cesi oxalat có thể được điều chế bằng cách cho carbon monoxide và carbon dioxide đi qua cesi cacbonat ở 380 ° C: Cs2CO3 + CO + CO2 → Cs2C2O4 + CO2 Các muối cacbonat kiềm khác không chuyển hóa thành oxalat. Cesi cacbonat có thể phản ứng với axit oxalic trong dung dịch nước để tạo ra cesi oxalat: Cs2CO3 + H2C2O4 • 2H2O → Cs2C2O4 • H2O + CO2 + H2O

Substance CuO (Đồng (II) oxit)

CuO-dong+(II)+oxit-75

Trong thủy tinh, gốm Đồng(II) oxit được dùng trong vật liệu gốm để làm chất tạo màu sắc. Trong môi trường ôxy hoá bình thường, CuO không bị khử thành Cu2O và nó tạo màu xanh lá trong cho men (clear green color). Các loại chì oxit hàm lượng cao sẽ cho màu xanh tối hơn, các oxit kiềm thổ hay bo hàm lượng cao sẽ kéo về phía sắc xanh lam). Đồng(II) oxit là một flux khá mạnh. Nó làm tăng độ chảy loãng của men nung và tăng khả năng cracking do hệ số giãn nở nhiệt cao. CuO kết hợp với titan đioxit có thể tạo ra các hiệu quả "blotching" và "specking" rất đẹp. CuO kết hợp với thiếc hay zirconi cho màu turquoise hay blue-green trong men kiềm thổ (hàm lượng KNaO cao) và alumina thấp. Nên sử dụng frit pha sẵn nếu muốn có màu này, tuy nhiên men loại này thường bị rạn. CuO trong men bari/thiếc/natri cho màu xanh lam. K2O có thể làm cho men có CuO ngả sắc vàng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more