Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Crom(VI) florua và chất Indi(III) hidroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(VI) florua và chất Indi(III) hidroxit


Điểm khác nhau giữa chất Crom(VI) florua và chất Indi(III) hidroxit

Tính chất Crom(VI) florua Indi(III) hidroxit
Tên tiếng Việt Crom(VI) florua Indi(III) hidroxit
Tên tiếng Anh Chromium(VI) fluoride; Chromium(VI)hexafluoride Indium(III) hydroxide; Trihydroxyindium(III); Indium(III)trihydroxide
Nguyên tử khối 165.98652 ± 0.00060 165.8400
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CrF6 tham gia Phương trình In(OH)3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CrF6 Phương trình điều chế In(OH)3

Substance CrF6 (Crom(VI) florua)

CrF6-Crom(VI)+florua-539

Crom hexaflorua hay là crom(VI) florua (CrF6) là một hợp chất hóa học giả định giữa crom và flo với công thức hóa học là CrF6. Trước đây nó được cho là một chất rắn màu vàng không bền. CrF6 từng được cho là được tạo ra bằng cách đốt cháy hoàn toàn kim loại crom ở 400 ° C và áp suất 20 MPa, và đóng băng ngay lập tức ra khỏi buồng phản ứng để ngăn chặn sự phân hủy: Cr + 3 F2 → CrF6 Tuy nhiên, nó đã được chứng minh rằng crom pentaflorua (CrF5) được hình thành thay thế: 2 Cr + 5 F2 → 2 CrF5 và CrF6 vẫn chưa được tổng hợp.

Substance In(OH)3 (Indi(III) hidroxit)

In(OH)3-Indi(III)+hidroxit-1089

Indi (III) hydroxit là hợp chất hóa học có công thức In(OH) 3. Công dụng chính của nó là tiền thân của indi(III) oxit, In2O3. Đôi khi nó được tìm thấy dưới dạng khoáng vật dzhalindite hiếm. Indi(III) hydroxit là chất lưỡng tính, như gali(III) hydroxit (Ga(OH)3) và nhôm hydroxit (Al(OH)3), nhưng có tính axit thấp hơn nhiều so với gali hydrodixe, có độ hòa tan trong dung dịch kiềm thấp hơn trong dung dịch axit. Sự phân hủy nhiệt của In(OH)3 mới điều chế cho thấy bước đầu tiên là sự chuyển hóa In(OH)3 · xH2O thành indi(III) hidroxit lập phương. Sự kết tủa của hydroxit indi là một bước trong quá trình tách indi khỏi quặng zincblende bởi Reich và Richter, những người phát hiện ra indi.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more