Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Crom(III) clorua và chất Phospho pentoxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(III) clorua và chất Phospho pentoxit


Điểm khác nhau giữa chất Crom(III) clorua và chất Phospho pentoxit

Tính chất Crom(III) clorua Phospho pentoxit
Tên tiếng Việt Crom(III) clorua Phospho pentoxit
Tên tiếng Anh chromium(iii) chloride
Nguyên tử khối 158.3551 283.8890
Khối lượng riêng (kg/m3) 2870 2390
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc bột trắng dễ chảy rữa mùi hăng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CrCl3 tham gia Phương trình P4O10 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CrCl3 Phương trình điều chế P4O10

Substance CrCl3 (Crom(III) clorua)

CrCl3-Crom(III)+clorua-534

Crom(III) clorua là chất rắn kết tinh có tính ăn mòn cao, dạng khan là chất rắn màu tím, dạng phổ biến có màu xanh lam hoặc xanh lục đến đen. Nó được sử dụng làm chất xúc tác và tiền chất sản xuất thuốc nhuộm len. Crom(III) clorua tiêm, vô trùng, không gây dị ứng được sử dụng như một chất phụ gia cho các thuốc bổ sung dinh dưỡng.

Substance P4O10 (Phospho pentoxit)

P4O10-Phospho+pentoxit-1492

Phốtpho pentôxít là một chất khử nước mạnh, như chỉ ra bởi bản chất tỏa nhiệt trong sự thủy phân nó: P4O10 + 6 H2O → 4 H3PO4 (–177 kJ) Tuy nhiên, việc sử dụng nó để làm khô bị hạn chế do nó có xu hướng tạo ra một lớp che phủ bảo vệ dạng nhớt ngăn cản sự khử nước tiếp theo của vật liệu còn lại. Dạng hạt của P4O10 được dùng trong các thiết bị hút ẩm. Phù hợp với khả năng hút ẩm mạnh của nó, P4O10 được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ để khử nước. Ứng dụng quan trọng nhất của nó là chuyển hóa các amit bậc nhất thành các nitril[3]: P4O10 + RC(O)NH2 → P4O9(OH)2 + RCN Phụ phẩm chỉ ra trong phương trình P4O9(OH)2 là công thức lý tưởng hóa của các sản phẩm không xác định tạo ra từ hydrat hóa P4O10. Bên cạnh đó, khi kết hợp cùng axit cacboxylic, phản ứng tạo ra anhydrit hữu cơ tương ứng[4]: P4O10 + RCO2H → P4O9(OH)2 + [RC(O)]2O "Thuốc thử Onodera" là dung dịch của P4O10 trong DMSO, được sử dụng để oxi hóa các loại ancol[5]. Phản ứng này là tương tự như phản ứng Swern. Khả năng hút ẩm của P4O10 là dủ mạnh để chuyển nhiều axit vôcơ thành các anhydrit của chúng, chẳng hạn: HNO3 bị chuyển hóa thành N2O5; H2SO4 thành SO3; HClO4 thành Cl2O7; HCF3SO3 thành (CF3)2S2O5.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation CrCl3

View all preparation equations CrCl3

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more