Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cadmi florua và chất Đồng (II) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi florua và chất Đồng (II) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Cadmi florua và chất Đồng (II) oxit

Tính chất Cadmi florua Đồng (II) oxit
Tên tiếng Việt Cadmi florua Đồng (II) oxit
Tên tiếng Anh cadmium fluoride copper(ii) oxide
Nguyên tử khối 150.4078 79.5454
Khối lượng riêng (kg/m3) 6310
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn dạng bột
Màu sắc bột màu đen
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CdF2 tham gia Phương trình CuO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CdF2 Phương trình điều chế CuO

Substance CdF2 (Cadmi florua)

CdF2-Cadmi+florua-461

Cadmi florua là tinh thể xám hoặc xám trắng. Tan trong nước 4.35 g/100 mL, hòa tan trong axit, không hòa tan trong rượu etanol và amoniac lỏng. Cadmi florua được điều chế bằng phản ứng của flo ở thể khí hoặc hydro florua với kim loại cadimi hoặc muối của nó, chẳng hạn như clorua, oxit hoặc sunfua: Cd + F2 → CdF2 Cd + 2HF → CdF2 + H2 CdO + 2HF → CdF2 + H2O Nó cũng có thể thu được bằng cách hòa tan cadimi cacbonat trong dung dịch axit flohydric 40%, làm bay hơi dung dịch và làm khô trong chân không ở 150 ° C: CdCO3 + 2HF → CdF2 + H2O + CO2 Cadmi florua cũng có thể được điều chế bằng cách trộn các dung dịch cadimi clorua và amoni florua, sau đó kết tinh.

Substance CuO (Đồng (II) oxit)

CuO-dong+(II)+oxit-75

Trong thủy tinh, gốm Đồng(II) oxit được dùng trong vật liệu gốm để làm chất tạo màu sắc. Trong môi trường ôxy hoá bình thường, CuO không bị khử thành Cu2O và nó tạo màu xanh lá trong cho men (clear green color). Các loại chì oxit hàm lượng cao sẽ cho màu xanh tối hơn, các oxit kiềm thổ hay bo hàm lượng cao sẽ kéo về phía sắc xanh lam). Đồng(II) oxit là một flux khá mạnh. Nó làm tăng độ chảy loãng của men nung và tăng khả năng cracking do hệ số giãn nở nhiệt cao. CuO kết hợp với titan đioxit có thể tạo ra các hiệu quả "blotching" và "specking" rất đẹp. CuO kết hợp với thiếc hay zirconi cho màu turquoise hay blue-green trong men kiềm thổ (hàm lượng KNaO cao) và alumina thấp. Nên sử dụng frit pha sẵn nếu muốn có màu này, tuy nhiên men loại này thường bị rạn. CuO trong men bari/thiếc/natri cho màu xanh lam. K2O có thể làm cho men có CuO ngả sắc vàng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more