Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Canxi oxalat và chất amoni sulfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Canxi oxalat và chất amoni sulfat


Điểm khác nhau giữa chất Canxi oxalat và chất amoni sulfat

Tính chất Canxi oxalat amoni sulfat
Tên tiếng Việt Canxi oxalat amoni sulfat
Tên tiếng Anh Oxalic acid calcium; Oxalic acid calcium salt; Calcium oxalate; Calcium Oxalate ammonium sulfate
Nguyên tử khối 128.0970 132.1395
Khối lượng riêng (kg/m3) 1769
Nhiệt độ sôi (°C) 122
Màu sắc 126
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CaC2O4 tham gia Phương trình (NH4)2SO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CaC2O4 Phương trình điều chế (NH4)2SO4

Substance CaC2O4 (Canxi oxalat)

CaC2O4-Canxi+oxalat-429

Canxi oxalat là muối canxi của axit oxalic, lượng dư này trong nước tiểu có thể dẫn đến hình thành sỏi oxalat (sỏi thận). Canxi oxalat là một loại bột tinh thể màu trắng. Không tan trong nước, axit axetic, hòa tan trong axit clohydric loãng hoặc axit nitric loãng. Công thức hóa học tổng quát của nó là CaC2O4 hay Ca(COO)2. Một lượng lớn canxi oxalat được tìm thấy trong các thực vật có chất độc như vạn niên thanh (Dieffenbachia spp.). Nó cũng được tìm thấy trong lá đại hoàng (Rheum spp.), các chủng loại chua me đất (Oxalis spp.), các loài khác trong họ ráy (Araceae) như khoai nước (Colocasia esculenta), trong quả dương đào (Actinidia deliciosa) hay các loài thùa (Agave), và ở lượng nhỏ trong rau bina (Spinacia oleracea). Các tinh thể canxi oxalat không hòa tan được tìm thấy trong thân, lá và rễ cây.

Substance (NH4)2SO4 (amoni sulfat)

(NH4)2SO4-amoni+sulfat-5

Amoni sunfat là một muối sunfat vô cơ thu được bằng phản ứng của axit sunfuric với amoniac. Là chất rắn màu trắng có độ nóng chảy cao (phân hủy trên 280oC) rất dễ hòa tan trong nước, nó được sử dụng rộng rãi làm phân bón cho đất kiềm, làm giảm độ cân bằng pH của đất, đồng thời góp nito cần thiết cho sự phát triển của cây trồng. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng như một chất bổ trợ phun trong nông nghiệp cho các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấm hòa tan trong nước. Nó còn có chức năng liên kết các cation sắt và canxi có trong cả nước giếng và tế bào thực vật.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation (NH4)2SO4

View all preparation equations (NH4)2SO4

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more