Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất kali axetat và chất Axeton

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất kali axetat và chất Axeton


Điểm khác nhau giữa chất kali axetat và chất Axeton

Tính chất kali axetat Axeton
Tên tiếng Việt kali axetat Axeton
Tên tiếng Anh acetone
Nguyên tử khối 98.1423 58.0791
Khối lượng riêng (kg/m3) 1570 791
Nhiệt độ sôi (°C) Bột tinh thể Chất lỏng
Màu sắc màu trắng chảy rữa trong suốt
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CH3COOK tham gia Phương trình CH3COCH3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CH3COOK Phương trình điều chế CH3COCH3

Substance CH3COOK (kali axetat)

CH3COOK-kali+axetat-3330

1. Phá băng Kali axetat có thể dùng như một chất phá băng thay cho các muối clorua như canxi clorua hoặc magie clorua. Nó cung cấp lợi thế là ít phản ứng hơn trên đất và ít ăn mòn hơn, và vì lý do này kali axetat được ưa thích hơn cho việc dọn băng trên đường băng sân bay. Tuy nhiên nó đắt hơn. 2. Chữa cháy Kali axetat cũng là chất dập tắt lửa được sử dụng trong bình chữa cháy loại K do khả năng làm mát và tạo thành lớp vỏ bọc ngọn lửa của các đám cháy dầu. 3. Phụ gia thực phẩm Kali axetat là một phụ gia thực phẩm như là một chất bảo quản và điều hoà axit. Tại Liên minh châu Âu, nó được dán nhãn số E E261; nó cũng được cho phép sử dụng ở Mỹ, Úc và New Zealand. Kali hiđro điaxetat (CAS #4251-29-0 ) với công thức KH(CH3COO)2 là một chất phụ gia thực phẩm có liên quan có cùng số E với kali axetat. 4. Y học và hóa sinh Trong y học, kali axetat được sử dụng như một phần của các quy trình thay thế trong điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường vì khả năng phân hủy thành bicarbonat và giúp vô hiệu hóa trạng thái axit. Trong sinh học phân tử, kali axetat được sử dụng để kết tủa các protein dodecyl sulfat (DS) và các protein liên kết với DS, cho phép loại bỏ protein khỏi DNA. Nó cũng được sử dụng làm muối cho việc kết tủa etanol của DNA. Kali axetat được sử dụng trong hỗn hợp dùng để bảo quản mô, làm cứng, và ướp xác. Hầu hết các viện bảo tàng ngày nay đều sử dụng phương pháp dựa trên formaldehyd do Kaiserling đề xuất năm 1897, mà có dùng kali axetat.Ví dụ, xác ướp của Lenin được tắm trong một bồn chứa dung dịch kali axetat. 5.Công nghiệp Kali axetat có tác dụng xúc tác trong công nghiệp sản xuất nhựa polyurethane (PU).

Substance CH3COCH3 (Axeton)

CH3COCH3-Axeton-61

Khoảng một phần ba axeton được sử dụng làm dung môi trên thế giới, và một phần tư được tiêu thụ dưới dạng axeton xianohidrin, dùng trong sản xuất metyl metacrilat. 1. Dung môi Axeton là một dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp. Axeton được dùng để pha loãng nhựa polieste, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, Dùng để pha keo epoxy 2 thành phần trước khi đóng rắn và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Như một chất tẩy nhờn nặng, axeton rất hữu ích trong việc làm sạch kim loại trước khi sơn, và cũng dùng để loại bỏ nhựa thông thông sau khi hàn xong. Axeton sử dụng làm dung môi trong công nghiệp dược phẩm, là thành phần tá dược trong một số loại thuốc, và để sản xuất rượu biến tính. Mặc dù dễ cháy, axeton được sử dụng rộng rãi như một dung môi để vận chuyển và lưu trữ axetilen, vì chất này khi chịu áp suất lớn dưới dạng hợp chất tinh khiết sẽ không an toàn. Các thùng chứa bao giờ cũng chứa axetilen được hòa tan trong axeton. Một lít axeton có thể hòa tan khoảng 250 lít axetilen. 2. Hóa chất trung gian Axeton dùng để tổng hợp metyl metacrilat, bắt đầu với chuyển đổi axeton sang axeton xianohidrin: (CH3)2CO + HCN → (CH3)2C(OH)CN Tiếp theo, sản phẩm được thủy phân cho ra dung dịch amit không bão hòa, và tiếp tục este hóa: (CH3)2C(OH)CN + CH3OH → CH2=(CH3)CCO2CH3 + NH3 Ứng dụng nhiều thứ ba (20%) của axeton là tổng hợp bisphenol A. Bisphenol A là thành phần của nhiều loại polyme như polycacbonat, polyurethane, nhựa epoxy. Sự tổng hợp gồm phản ứng dehydro hóa phenol và axeton: (CH3)2CO + 2 C6H5OH → (CH3)2C(C6H4OH)2 + H2O 3. Trong phòng thí nghiệm Trong phòng thí nghiệm, axeton được sử dụng như một dung môi cực aprotic trong rất nhiều phản ứng hữu cơ, như phản ứng SN2. Dung môi axeton được sử dụng rộng rãi để làm chất tẩy rửa vật dụng thủy tinh trong phòng thí nghiệm vì giá thành thấp và dễ bay hơi. Tuy được sử dụng rộng rãi làm chất tẩy rửa, nhưng axeton không mấy hiệu quả trừ khi được pha loãng nhiều. Axeton có thể được làm lạnh bởi đá khô đến -78 °C mà không đóng băng, vì thế nên axeton/đá khô lỏng được dùng để duy trì nhiệt độ thấp để tiến hành các thí nghiệm hóa học khi cần. 4. Trong y dược và kĩ thuật làm đẹp Axeton được sử dụng nhiều trong các thuốc và kĩ thuật làm đẹp nói chung và được xếp loại là phụ gia thực phẩm và đóng gói, bảo quản thực phẩm. Axeton thường được dùng để lột da bằng hóa chất. Các bác sĩ da liễu dùng axeton và cồn trong điều trị mụn trứng cá để lột da khô, chết. Những hóa chất dùng để lột da là axit salixylic, axit glycolic, axit salixylic 30% trong dung dịch ethanol, axit trichloroacetic (TCA). Trước khi lột, da cần được làm sạch và loại bỏ mỡ. Axeton, Septisol, hay cả hai chất đều dùng trong quá trình này. 5. Gia dụng và các ứng dụng khác Axeton là thành phần chính trong các chất tẩy rửa sơn móng tay, chất tẩy keo siêu dính và chất tẩy cho đồ gốm sứ, thủy tinh. Nghệ sĩ trang điểm dùng chất này để tẩy keo dán tóc giả và ria mép bằng cách ngâm vào axeton lỏng, sau đó dùng chải đi phần keo còn dư. Axeton còn được sử dụng trong việc in ấn nghệ thuật. Sau khi đổ một lượng vừa phải vào mặt sau của tấm ảnh được đặt úp xuống một bề mặt khác và chà, cào trên mặt sau một thời gian, mực của tấm ảnh ban đầu sẽ chuyển xuống bề mặt ấy.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more