Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Hexaaqua cesium(I) ion và chất metyl clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hexaaqua cesium(I) ion và chất metyl clorua


Điểm khác nhau giữa chất Hexaaqua cesium(I) ion và chất metyl clorua

Tính chất Hexaaqua cesium(I) ion metyl clorua
Tên tiếng Việt Hexaaqua cesium(I) ion metyl clorua
Tên tiếng Anh methyl chloride
Nguyên tử khối 240.9971 50.4875
Khối lượng riêng (kg/m3) 1003
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng Khí
Màu sắc Đối với các hợp chất thông thường, các muối Cs+ hầu như không màu trừ anion là có màu không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình [Cs(H2O)6] tham gia Phương trình CH3Cl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế [Cs(H2O)6] Phương trình điều chế CH3Cl

Substance [Cs(H2O)6] (Hexaaqua cesium(I) ion)

[Cs(H2O)6]-Hexaaqua+cesium(I)+ion-2126

-Thăm dò dầu khí - Các muối Xêsi đôi khi thay các muối natri và kali trong tổng hợp hữu cơ như chất vòng hóa, ester hóa, và polymer hóa. Nó cũng được dùng trong dosimetry bức xạ thermoluminescent (TLD): Khi tiếp xúc với bức xạ, nó thu được những khuyết tật tinh thể do đó khi được nung nóng, chuyển thành phát ra ánh sáng thích hợp với liều nhậu được. Do vậy, việc đo đạc xung ánh sáng bằng đèn nhân quang điện có thể cho phép liều bức xạ tích tụ để có thể lượng hóa được. - Các tinh thể xêsi iodua (CsI), xêsi bromua (CsBr) và xêsi florua (CsF) được ứng dụng làm scintillator trong máy điềm scintillation trong nhiều nghiên cứu khoáng sản và vật lý hạt, vì chúng rất thích hợp để nhận dạng các tia phóng xạ gamma và tia X. Xêsi với vai trò là một nguyên tố nặng cung cấp năng lượng dừng tốt, có khả năng nhận dạng tốt hơn. Các hợp chất của xêsi cũng cung cấp chất phản ứng nhanh (CsF) và ít hút ẩm (CsI).

Substance CH3Cl (metyl clorua)

CH3Cl-metyl+clorua-60

Clorometan, còn được gọi với những cái tên khác là metyl clorua, Refrigerant-40, R-40 hoặc HCC 40, là một hợp chất hóa học của nhóm hợp chất hữu cơ được gọi là haloankan. Nó đã từng được sử dụng rộng rãi như một chất làm lạnh. Hợp chất này là một loại khí cực kỳ dễ cháy, có thể không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ. Do quan ngại về độc tính, hợp chất này không còn tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng. Clorometan được các nhà hoá học người Pháp Jean-Baptiste Dumas và Eugene Peligot tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1835 bằng cách đun sôi một hỗn hợp metanol, axit sulfuric và natri clorua. Phương pháp này tương tự như cách điều chế, tổng hợp hợp chất này ngày nay.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more