Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất kẽm sulfua và chất Axit benzoic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất kẽm sulfua và chất Axit benzoic


Điểm khác nhau giữa chất kẽm sulfua và chất Axit benzoic

Tính chất kẽm sulfua Axit benzoic
Tên tiếng Việt kẽm sulfua Axit benzoic
Tên tiếng Anh zinc sulfide Benzoic acid; Dracylic acid; Phenylformic acid; Benzenecarboxylic acid; Benzeneformic acid; NA-9094; Tenn-Plas; Retarder BA; Retardex; Salvo Powder; Salvo Liquid; Florades
Nguyên tử khối 97.4450 122.1213
Khối lượng riêng (kg/m3) 4090
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình ZnS tham gia Phương trình C7H6O2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế ZnS Phương trình điều chế C7H6O2

Substance ZnS (kẽm sulfua)

ZnS-kem+sulfua-182

Vật liệu phát quang Kẽm sulfua được trộn thêm vài ppm chất kích hoạt thích hợp, được dùng trong nhiều ứng dụng như ống phóng tia âm cực, màn hình tia X đến các sản phẩm phát sáng trong tối. Khi sử dụng bạc làm chất kích hoạt, nó tạo ra màu xanh lam sáng ở bước sóng tối đa 450 nanomet. Khi sử dụng mangan sẽ cho ra màu vàng cam ở bước sóng khoảng 590 nanomet. Đồng cho thời gian phát sáng dài hơn, và nó có màu gần giống như lục trong bóng tới. Hợp kim kẽm sulfua có đồng ("ZnS với Cu") cũng được sử dụng trong các tấm phát quang điện tử.[4] hợp chất kẽm sulfua cũng thể hiện tính lân quang do các tạp chất phát sáng cho ánh sáng xanh lam hoặc tử ngoại. Vật liệu quang học Kẽm sulfua cũng được sử dụng làm các vật liệu quang học hồng ngoại, truyền sáng từ bước sóng ánh sáng khả kiến đến hơn 12 micromet. Nó có thể được sử dụng ở dạng phẳng như cửa sổ quang học hoặc dạng cầu như thấu kính. Nó được tạo ra ở dạng tấm vi tinh thể qua quá trình tổng hợp từ khí hydro sulfua và hơi kẽm, và vật liệu này được bán ở cấp FLIR (Forward Looking IR), trong vật liệu này kẽm sulfua có màu vàng sữa, đục. Vật liệu này khi bị ép đẳng tĩnh nóng có thể chuyển thành dạng trong như nước được gọi là Cleartran (thương hiệu). Các dạng thương mại trước đây có tên trên thị trường là Irtran-2, nhưng dạng này hiện đã lỗi thời. Chất tạo màu Kẽm sulfua là một chất tạo màu phổ biến, đôi khi còn được goại là sachtolith. Khi kết hợp với bari sulfat tạo kẽm sulfua lithopon.[5] Chất xúc tác Bột ZnS mịn là một chất xúc tác quang học hiệu quả tạo ra khí hydro từ nước tùy thuộc vào độ phát quang. Tách lưu huỳnh có thể được thu hồi từ ZnS trong quá trình tổng hợp nó; quá trình này chuyển từ từ ZnS vàng trắng thành bột màu nâu, và gia tăng hoạt động xúc tác quang học thông qua việc tăng cường hấp thụ ánh sáng.[6] Tính chất bán dẫn Cả sphalerit và wurtzit là các chất nội bán dẫn độ rộng vùng cấm, thuộc bán dẫn nhóm II-VI. Chúng thích hợp với các cấu trúc liên quan đến nhiều chất bán dẫn khác như gallium arsenua. Dạng lập phương của ZnS có năng lượng vùng cấn (band gap) khoảng 3,54 electron volt ở 300 kelvin, nhưng dạng sáu phương có khoảng trống năng lượng khoảng 3,91 eV. ZnS có thể được nâng lên thành chất bán dẫn kiển n hoặc chất bán dẫn kiểu p.

Substance C7H6O2 (Axit benzoic)

C7H6O2-Axit+benzoic-1153

Axit benzoic là hợp chất vô cơ rắn kết tinh màu trắng, ít tan trong nước. Nó được sử dụng để điều chế các hóa chất khác, làm chất bảo quản thực phẩm và cho các mục đích sử dụng khác như chất bảo quản thực phẩm kháng khuẩn, chất ức chế EC 3.1.1.3 (triacylglycerol lipase), chất ức chế EC 1.13.11.33 (arachidonate 15-lipoxygenase), chất chuyển hóa thực vật, chất chuyển hóa xenobiotic ở người, chất chuyển hóa tảo và chất gây dị ứng thuốc. Phenylbutyrat và natri benzoat là những loại thuốc dành cho trẻ được chấp thuận để điều trị chứng tăng urê huyết ở những bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê, một loạt bệnh thiếu hụt ít nhất 8 loại enzyme di truyền hiếm gặp. Chu trình urê là con đường chính để loại bỏ nitơ dư thừa bao gồm amoniac, và sự vắng mặt của một trong các enzym chu trình urê thường gây ra tăng amoniac huyết thanh có thể nghiêm trọng, đe dọa tính mạng và dẫn đến tổn thương thần kinh vĩnh viễn và thiếu hụt nhận thức. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều hoạt động bằng cách thúc đẩy một con đường loại bỏ nitơ thay thế. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều không liên quan đến các trường hợp tổn thương gan dưới dạng tăng men huyết thanh trong khi điều trị hoặc tổn thương gan cấp tính rõ ràng về mặt lâm sàng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more