Search substance
Please enter substance to start the search
Điểm khác nhau giữa chất Antimon(V) florua và chất Natri hydrua
So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Antimon(V) florua và chất Natri hydrua
Introduce
Điểm khác nhau giữa chất Antimon(V) florua và chất Natri hydrua
| Tính chất | Antimon(V) florua | Natri hydrua |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Antimon(V) florua | Natri hydrua |
| Tên tiếng Anh | Antimony(V) fluoride; Antimony pentafluoride; Antimony(V)pentafluoride | sodium hydride |
| Nguyên tử khối | 216.7520 | 23.997709 ± 0.000070 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 2.99 | 1396 |
| Nhiệt độ sôi (°C) | Lỏng | Rắn |
| Màu sắc | Không màu | Trắng - xám |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình SbF5 tham gia | Phương trình NaH tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế SbF5 | Phương trình điều chế NaH |
Substance NaH (Natri hydrua)
Ba zơ mạnh NaH là một bazơ với ứng dụng rộng trong hóa hữu cơ[3]. Nó là một tác nhân khử proton thậm chí đối với cả các axít Brønsted yếu để tạo ra các dẫn xuất của natri. Các chất nền "dễ" chứa các liên kết O-H, N-H, S-H, bao gồm rượu, phenol, pyrazol, thiol. NaH đáng chú ý nhất ở chỗ nó tham gia vào khử proton của các axít cacbon như 1,3-dicacbonyl và các chất tương tự như malonic este. Các dẫn xuất của natri được tạo thành có thể được ankyl hóa. NaH được sử dụng rộng rãi để thúc đẩy các phản ứng ngưng tụ của các hợp chất cacbonyl thông qua ngưng tụ Dieckmann, ngưng tụ Stobbe, ngưng tụ Darzens, ngưng tụ Claisen. Các axít cacbon khác dễ bị NaH khử proton bao gồm các muối sulfoni và DMSO. NaH cũng được sử dụng để sản xuất các ylit lưu huỳnh, là các chất được dùng để chuyển hóa các xeton thành các epoxit. Chất khử NaH khử một số nhóm hợp chất vô cơ nhất định, nhưng phản ứng tương tự vẫn chưa rõ trong hóa hữu cơ. Đáng chú ý là triflorua bo phản ứng với nó để tạo ra diboran:[1] 6 NaH + 2 BF3 → B2H6 + 6 NaF Các liên kết Si-Si và S-S trong các disilan và disulfua cũng bị khử. Chất làm khô Do phản ứng nhanh và không thuận nghịch của nó với nước, NaH có thể được sử dụng để làm khô một số dung môi hữu cơ. Các chất làm khô dạng hiđrua khác cũng được sử dụng rộng rãi, chẳng hạn hiđrua canxi.
Total rating:
Rating: / 5 star
The equations for preparation SbF5
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
room temperature
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
320 - 350
Pressure
normal
Other conditions
normal
The equations for preparation NaH
Interesting facts about chemistry you may not know
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more