Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Antimon(III) florua và chất Đồng thau

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Antimon(III) florua và chất Đồng thau


Điểm khác nhau giữa chất Antimon(III) florua và chất Đồng thau

Tính chất Antimon(III) florua Đồng thau
Tên tiếng Việt Antimon(III) florua Đồng thau
Tên tiếng Anh Brass
Nguyên tử khối 178.7552 321.3980
Khối lượng riêng (kg/m3) 4.379
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Xám hoặc trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình SbF3 tham gia Phương trình Cu3Zn2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế SbF3 Phương trình điều chế Cu3Zn2

Substance SbF3 (Antimon(III) florua)

SbF3-Antimon(III)+florua-1200

Hợp chất này được sử dụng như một chất phản ứng florua trong hóa học hữu cơ.Ứng dụng này được báo cáo bởi nhà hóa học người Bỉ Frédéric Jean Edmond Swarts vào năm 1892, người đã chứng minh tính hữu ích của nó trong việc chuyển đổi các hợp chất clorua thành florua. Phương pháp này liên quan đến việc chuyển đổi antimon triflorua với clo hoặc với antimon pentaclorua để tạo ra các chất hoạt tính antimon triflorodiclorua (SbCl2F3). Hợp chất này cũng có thể được sản xuất với số lượng lớn. SbF3 được sử dụng trong nhuộm và trong đồ gốm, để làm men và thủy tinh.

Substance Cu3Zn2 (Đồng thau)

Cu3Zn2-dong+thau-631

Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm, nó có màu vàng nhạt trông giống vàng nên thỉnh thoảng người ta cũng gọi là đồng vàng. Tùy vào tỷ lệ kẽm trong hỗn hợp mà đồng thau có sự thay đổi về màu sắc, độ dẻo, độ bền. Đồng thau có độ dẻo cao hơn đồng hoặc kẽm. Điểm nóng chảy tương đối thấp của đồng thau (900 đến 940 °C tùy thuộc vào thành phần) và đặc tính dòng chảy của nó làm cho nó trở thành một vật liệu tương đối dễ đúc. Bằng cách thay đổi tỷ lệ của đồng và kẽm, các tính chất của đồng thau có thể được thay đổi, cho phép đồng thau cứng hoặc mềm. Nếu hàm lượng kẽm từ 32% -39 %, nó sẽ tăng khả năng chịu nóng nhưng giảm khả năng chịu lạnh Nếu hàm lượng kẽm > 39 %, nó sẽ tăng độ bền nhưng giảm độ dẻo

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more