Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất platin và chất Indi (III) sulfua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất platin và chất Indi (III) sulfua


Điểm khác nhau giữa chất platin và chất Indi (III) sulfua

Tính chất platin Indi (III) sulfua
Tên tiếng Việt platin Indi (III) sulfua
Tên tiếng Anh platinum Diindium trisulfide
Nguyên tử khối 195.0840 325.8310
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Pt tham gia Phương trình In2S3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Pt Phương trình điều chế In2S3

Substance Pt (platin)

Pt-platin-172

Platin là kim loại quý hiếm bậc nhất trên thế giới được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp chế tác trang sức từ xưa tới nay. Ngoài ra bạch kim được áp dụng nhiều trong y tế, dược phẩm, chất dẫn điện… Mặc dù có nhiều công dụng nhưng kim loại này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng trọng lượng vỏ Trái Đất. Platin là nguyên tố có màu trắng bạc, sáng bóng, dẻo và dễ uốn, Platin bền và không bị ôxy hóa, bị ăn mòn bởi các halogen, xcyanua, lưu huỳnh và dung dịch kiềm ăn da. Platin không hòa tan trong axit clohiđric và axit nitric, nhưng tan trong nước cường toan để tạo thành axit hexacloroplatinic(IV), H2PtCl6. Platin ít bị mài mòn và mờ cho nên thường sử dụng để làm đồ trang sức mỹ nghệ. Kim loại này khó bị ăn mòn, chịu được nhiệt độ cao và có tính dẫn điện ổn định cho nên được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp

Substance In2S3 (Indi (III) sulfua)

In2S3-Indi+(III)+sulfua-1098

Indi (III) sulfua là hợp chất vô cơ có công thức In2S3, có dạng bột màu đỏ và có mùi "trứng thối" đặc trưng của các hợp chất lưu huỳnh, và tạo ra khí hydro sunfua khi phản ứng với axit khoáng. Ba cấu trúc khác nhau của indi (III) sulfua đã được biết đến: màu vàng, α-In2S3 có cấu trúc lập phương, β-In2S3 màu đỏ có cấu trúc spinel, tứ giác và γ-In2S3 có cấu trúc phân lớp. Dạng màu đỏ, β, được coi là dạng ổn định nhất ở nhiệt độ phòng, mặc dù dạng màu vàng cũng có thể xuất hiện tùy thuộc vào phương pháp sản xuất. In2S3 bị tấn công bởi axit và sunfua. Nó ít tan trong Na2S.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation Pt

View all preparation equations Pt

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more