Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Niken và chất Hydrazin

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Niken và chất Hydrazin


Điểm khác nhau giữa chất Niken và chất Hydrazin

Tính chất Niken Hydrazin
Tên tiếng Việt Niken Hydrazin
Tên tiếng Anh nickel Hydrazine; RCRA waste number U-133
Nguyên tử khối 58.69340 ± 0.00040 32.04516 ± 0.00068
Khối lượng riêng (kg/m3) 8908
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Trắng bạc
Độ âm điện 1.91
Năng lượng ion hoá thứ nhất 737.1
Phương trình tham gia Phương trình Ni tham gia Phương trình H2NNH2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ni Phương trình điều chế H2NNH2

Substance Ni (Niken)

Ni-Niken-1166

Khoảng 65% niken được tiêu thụ ở phương Tây được dùng làm thép không rỉ. 12% còn lại được dùng làm "siêu hợp kim". 23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Khách hàng lớn nhất của niken là Nhật Bản, tiêu thụ 169.600 tấn mỗi năm (2005) 1. Các ứng dụng của niken bao gồm: Thép không rỉ và các hợp kim chống ăn mòn. Hợp kim Alnico dùng làm nam châm. Hợp kim NiFe - Permalloy dùng làm vật liệu từ mềm. Kim loại Monel là hợp kim đồng-niken chống ăn mòn tốt, được dùng làm chân vịt cho thuyền và máy bơm trong công nghiệp hóa chất. Pin sạc, như pin niken kim loại hiđrua (NiMH) và pin niken-cadmi (NiCd). Tiền xu. Dùng làm điện cực. Trong nồi nấu hóa chất bằng kim loại trong phòng thí nghiệm. Làm chất xúc tác cho quá trình hiđrô hóa (no hóa) dầu thực vật.

Substance H2NNH2 (Hydrazin)

H2NNH2-Hydrazin-1021

Hydrazine là chất lỏng dễ cháy không màu, có độc tính mạnh và không ổn định, dễ dàng kết hợp trong không khí với các phân tử nước để tạo thành hydrazine hydrate. Nó cũng rất quan trọng đối với các mục đích sử dụng công nghiệp như nhiên liệu tên lửa, phát triển nhiếp ảnh và trong pin nhiên liệu. Nó có thể trộn lẫn với H2O và các rượu sau: metyl, etyl, propyl, isobutyl Hydrazine có thể là một nguy cơ cháy nổ, đặc biệt là nếu bị đốt nóng. Không tương thích với các nguồn bắt lửa, ánh sáng, va chạm, chất oxy hóa mạnh, axit mạnh, oxit kim loại, oxit nitơ, hydro peroxit, hầu hết các kim loại thông thường, vật liệu hữu cơ, vật liệu xốp như gỗ, giấy, amiăng, đất hoặc gỉ.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more