Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri clorat và chất Propan

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri clorat và chất Propan


Điểm khác nhau giữa chất Natri clorat và chất Propan

Tính chất Natri clorat Propan
Tên tiếng Việt Natri clorat Propan
Tên tiếng Anh sodium chlorate Propane; Propyl hydride; Dimethylmethane; Propylhydride; n-Propane; R-290; HC-290
Nguyên tử khối 106.4410 44.0956
Khối lượng riêng (kg/m3) 2500
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc dạng rắn màu trắng; không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NaClO3 tham gia Phương trình H3CCH2CH3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NaClO3 Phương trình điều chế H3CCH2CH3

Substance NaClO3 (Natri clorat)

NaClO3-Natri+clorat-1366

Ứng dụng thương mại chính của natri clorat là để điều chế đioxit clo, ClO2. Ứng dụng nhiều nhất chiếm 95% lượng clorat là làm chất tẩy trắng giấy trong đó ClO2 là chất tẩy trắng nổi bật nhất. Chất diệt cỏ Natri clorat được dùng như là một thuốc diệt cỏ không chọn lọc. Nó được xem là chất độc cho mọi loại cây xanh. Nó còn có thể giết chết cả phần rễ cây. Natri clorat có thể dùng để kiểm soát: bìm bìm hoa tía (morning glory), kế Canada (Canada thistle), cỏ cao (johnson grass), tre, cỏ lưỡi chó (ragwort) và cỏ St John's. Thuốc diệt cỏ này được dùng chủ yếu trên đất phi nông nghiệp cho việc xử lý mặt bằng và kiểm soát cây cối trên lề đường, bờ rào, mương rãnh... Natri clorat còn là chất làm khô và chất làm rụng lá cho: cây bông, cây rum (safflower), ngô, lanh, ớt, đậu nành, lúa miến, đậu Hà Lan, hạt khô, lúa và hoa hướng dương. Nếu trộn với atrazine, tính hiệu quả sẽ kéo dài hơn. Nếu trộn với 2,4-D, nó sẽ cải thiện được chất lượng sản phẩm. Hỗn hợp với các chất diệt cỏ khác trong dung dịch có nước có phạm vi chứng nào nó không dễ bị oxi hoá. Tạo khí oxi Chất tạo khí oxi, ví dụ, trong ngành hàng không dân dụng cung cấp oxi cấp cứu cho hành khách để bảo vệ họ khỏi bị tụt áp suất bằng cách phân hủy natri clorat có xúc tác. Chất xúc tác thường là bột sắt. Bari peroxit (BaO2) dùng để hấp thụ khí clo là phụ phẩm của quá trình phân hủy.[1] Natri clorat được dùng trong một vài máy bay như là nguồn oxi bổ sung. Bột sắt được trộn vào natri clorat và được kích thích bằng sự phóng điện mà được làm cho hoạt động khi kéo mặt nạ cấp cứu. Phản ứng tạo nhiều oxi hơn yêu cầu cho việc cháy.

Substance H3CCH2CH3 (Propan)

H3CCH2CH3-Propan-1036

Khí propane hay còn gọi là gas propan là một hợp chất hydrocacbon với công thức phân tử C3H8. Ở nhiệt độ và mức áp suất chuẩn khí propane tồn tại dưới dạng khí nhưng nó có thể nén chế tạo thành nhiên liệu lỏng dễ dàng hơn khi vận chuyển và lưu trữ. Ở dạng lỏng nó rất lạnh, và có thể gây “đóng băng đông lạnh” hoặc tê cóng nếu tiếp xúc với da. C3H8 là một trong những thành phần nhóm khí hóa lỏng (LPG). Các chất khác của LPG bao gồm butan, butylen, propylen, butadien, isobutylen, và hỗn hợp của chúng. Hầu hết trong số này thường được loại bỏ cho các ứng dụng cụ thể khác trước khi nó được chuyển qua các đường ống. Các tạp chất cũng được loại bỏ, bao gồm cả nước và lưu huỳnh. Khí gas propane được lưu giữ và bảo quản dưới áp suất giống như chất lỏng trong các bình khí C3H8 và dễ dàng trở lại thành dạng hơi khí khi bạn giải phóng mức áp suất trong bình khí. Propane dễ cháy khi trộn với không khí (oxy). Và có thể bị đánh lửa bởi nhiều nguồn, bao gồm lửa, vật liệu hút thuốc, tia lửa điện, và điện tĩnh. Propane hơi nặng hơn không khí. Vì lý do này, chúng có thể tích tụ ở các khu vực thấp như tầng hầm, và mương, hoặc dọc theo các tầng.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation NaClO3

View all preparation equations NaClO3

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more