Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri Clorua và chất Axit benzoic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri Clorua và chất Axit benzoic


Điểm khác nhau giữa chất Natri Clorua và chất Axit benzoic

Tính chất Natri Clorua Axit benzoic
Tên tiếng Việt Natri Clorua Axit benzoic
Tên tiếng Anh sodium chloride Benzoic acid; Dracylic acid; Phenylformic acid; Benzenecarboxylic acid; Benzeneformic acid; NA-9094; Tenn-Plas; Retarder BA; Retardex; Salvo Powder; Salvo Liquid; Florades
Nguyên tử khối 58.4428 122.1213
Khối lượng riêng (kg/m3) 2160
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc kết tinh màu trắng hay không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NaCl tham gia Phương trình C7H6O2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NaCl Phương trình điều chế C7H6O2

Substance NaCl (Natri Clorua)

NaCl-Natri+Clorua-150

Trong khi phần lớn mọi người là quen thuộc với việc sử dụng nhiều muối trong nấu ăn, thì họ có thể lại không biết là muối được sử dụng quá nhiều trong các ứng dụng khác, từ sản xuất bột giấy và giấy tới cố định thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, trong sản xuất xà phòng và bột giặt. Tại phần lớn các khu vực của Canada và miền bắc Hoa Kỳ thì một lượng lớn muối mỏ được sử dụng để giúp làm sạch băng ra khỏi các đường cao tốc trong mùa đông, mặc dù "Road Salt" mất khả năng làm chảy băng ở nhiệt độ dưới -15 °C tới -20 °C (5 °F tới -4 °F). Muối cũng là nguyên liệu để sản xuất clo là chất cần thiết để sản xuất nhiều vật liệu ngày nay như PVC và một số thuốc trừ sâu. Chất điều vị Muối được sử dụng chủ yếu như là chất điều vị cho thực phẩm và được xác định như là một trong số các vị cơ bản. Thật không may là nhiều khi người ta ăn quá nhiều muối vượt quá định lượng cần thiết, cụ thể là ở các vùng có khí hậu lạnh. Điều này dẫn đến sự tăng cao huyết áp ở một số người, mà trong nhiều trường hợp là nguyên nhân của chứng nhồi máu cơ tim. Sử dụng trong sinh học Nhiều loại vi sinh vật không thể sống trong các môi trường quá mặn: nước bị thẩm thấu ra khỏi các tế bào của chúng. Vì lý do này muối được sử dụng để bảo quản một số thực phẩm, chẳng hạn thịt/cá xông khói. Nó cũng được sử dụng để khử trùng các vết thương. Khử băng Trong khi muối là mặt hàng khan hiếm trong lịch sử thì sản xuất công nghiệp ngày nay đã làm cho nó trở thành mặt hàng rẻ tiền. Khoảng 51% tổng sản lượng muối toàn thế giới hiện nay được các nước có khí hậu lạnh dùng để khử băng các con đường trong mùa đông. Điều này là do muối và nước tạo ra một hỗn hợp eutecti có điểm đóng băng thấp hơn khoảng 10°C so với nước nguyên chất: các ion ngăn cản không cho các tinh thể nước đá thông thường được tạo ra (dưới −10 °C thì muối không ngăn được nước đóng băng). Các e ngại là việc sử dụng muối như thế có thể bất lợi cho môi trường. Vì thế tại Canada thì người ta đã đề ra các định mức để giảm thiểu việc sử dụng muối trong việc khử băng. Các phụ gia Muối ăn mà ngày nay người ta mua về dùng không phải là clorua natri nguyên chất như nhiều người vẫn tưởng. Năm 1911 cacbonat magiê đã lần đầu tiên được thêm vào muối để làm cho nó ít vón cục. Năm 1924 các lượng nhỏ iốt trong dạng natri iođua, kali iođua hay kali iođat đã được thêm vào, tạo ra muối iốt nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh bướu cổ.

Substance C7H6O2 (Axit benzoic)

C7H6O2-Axit+benzoic-1153

Axit benzoic là hợp chất vô cơ rắn kết tinh màu trắng, ít tan trong nước. Nó được sử dụng để điều chế các hóa chất khác, làm chất bảo quản thực phẩm và cho các mục đích sử dụng khác như chất bảo quản thực phẩm kháng khuẩn, chất ức chế EC 3.1.1.3 (triacylglycerol lipase), chất ức chế EC 1.13.11.33 (arachidonate 15-lipoxygenase), chất chuyển hóa thực vật, chất chuyển hóa xenobiotic ở người, chất chuyển hóa tảo và chất gây dị ứng thuốc. Phenylbutyrat và natri benzoat là những loại thuốc dành cho trẻ được chấp thuận để điều trị chứng tăng urê huyết ở những bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê, một loạt bệnh thiếu hụt ít nhất 8 loại enzyme di truyền hiếm gặp. Chu trình urê là con đường chính để loại bỏ nitơ dư thừa bao gồm amoniac, và sự vắng mặt của một trong các enzym chu trình urê thường gây ra tăng amoniac huyết thanh có thể nghiêm trọng, đe dọa tính mạng và dẫn đến tổn thương thần kinh vĩnh viễn và thiếu hụt nhận thức. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều hoạt động bằng cách thúc đẩy một con đường loại bỏ nitơ thay thế. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều không liên quan đến các trường hợp tổn thương gan dưới dạng tăng men huyết thanh trong khi điều trị hoặc tổn thương gan cấp tính rõ ràng về mặt lâm sàng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more