Natri aluminat là một hợp chất vô cơ rắn, màu trắng, không mùi, tan tốt trong nước cho dung dịch không màu, ưa ẩm. Điều chế bằng cách cho nhôm phản ứng với dung dịch NaOH. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Natri aluminat | 1,1-Dimetylhydrazin |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Natri aluminat | 1,1-Dimetylhydrazin |
| Tên tiếng Anh | sodium aluminate | |
| Nguyên tử khối | 81.97011 ± 0.00060 | 60.0983 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 793 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | ||
| Màu sắc | ||
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình NaAlO2 tham gia | Phương trình (CH3)2NNH2 tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế NaAlO2 | Phương trình điều chế (CH3)2NNH2 |
Natri aluminat là một hợp chất vô cơ rắn, màu trắng, không mùi, tan tốt trong nước cho dung dịch không màu, ưa ẩm. Điều chế bằng cách cho nhôm phản ứng với dung dịch NaOH. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
1,1-dimetylhydrazin là chất lỏng trong suốt không màu, có mùi giống amoniac. Ăn mòn da. Hòa tan trong nước. Hơi nặng hơn không khí và rất độc khi hít phải, hít phải có thể dẫn đến kích ứng mũi và họng, viêm kết mạc nhẹ, buồn nôn và nôn. Nó cũng có tính ăn mòn cao và gây kích ứng da, mắt và màng nhầy. Tổn thương gan ở người có thể xảy ra do tiếp xúc mãn tính (lâu dài) với 1,1-dimethylhydrazine. Việc tiếp xúc lâu dài với các vật chứa với nhiệt có thể khiến chúng bị vỡ và bong ra do phân hủy. Khi đốt cháy tạo ra oxit nitơ độc hại. Được sử dụng làm chất phóng tên lửa và chế tạo các chất hóa học khác. Không có thông tin về tác dụng sinh sản, phát triển hoặc gây ung thư của 1,1-dimethylhydrazine ở người. Tác dụng gây ung thư đã được quan sát thấy ở động vật tiếp xúc với 1,1-dimethylhydrazine qua đường hô hấp và đường uống, chủ yếu đối với phổi và gan. EPA đã không phân loại 1,1-dimethylhydrazine về khả năng gây ung thư. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) đã xếp 1,1- dimethylhydrazine vào Nhóm 2B, hóa chất có thể gây ung thư cho con người.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
1000
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
100
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
800
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more