Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất natri sulfit và chất Kali oxalat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri sulfit và chất Kali oxalat


Điểm khác nhau giữa chất natri sulfit và chất Kali oxalat

Tính chất natri sulfit Kali oxalat
Tên tiếng Việt natri sulfit Kali oxalat
Tên tiếng Anh sodium sulfite Oxalic acid dipotassium; Potassium oxalate; Oxalic acid dipotassium salt
Nguyên tử khối 126.0427
Khối lượng riêng (kg/m3) 2633
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2SO3 tham gia Phương trình KOOC-COOK tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2SO3 Phương trình điều chế KOOC-COOK

Substance Na2SO3 (natri sulfit)

Na2SO3-natri+sulfit-145

Natri sunfit được dùng trước tiên trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Nó được dùng làm chất khử chất thải có oxi trong xử lý nước, trong ngành công nghiệp nhiếp ảnh để bảo vệ các dung dịch tráng phim khỏi bị oxi hóa và để rửa sạch thuốc thử (natri thiosulfat) khỏi các cuộn phim và giấy ảnh; làm chất tẩy, chất khử clo và lưu huỳnh trong ngành in ấn và trong ngành da giày làm chất sunfit hóa các phần da được chiết. Nó còn được dùng để tinh chế TNT trong quân sự. Nó dùng trong sản xuất hóa chất làm tác nhân sunfonat và sunfometyl hóa, trong sản xuất natri thiosulfat. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác, như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, làm phẩm nhuộm.

Substance KOOC-COOK (Kali oxalat)

KOOC-COOK-Kali+oxalat-1154

Kali oxalat là chất rắn màu trắng không mùi, tan trong nước. Nó có nhiều trong các loại thực vật, rau quả và được sản xuất trong cơ thể bằng cách chuyển hóa axit glyoxylic hoặc axit ascorbic và được bài tiết qua nước tiểu. Hít phải bụi có thể gây ngộ độc toàn thân. Nuốt phải gây đau rát ở cổ họng, thực quản và dạ dày; các khu vực tiếp xúc của màng nhầy chuyển sang màu trắng; có thể bị nôn mửa, nôn nhiều, mạch yếu, trụy tim mạch; nếu chậm chết, các triệu chứng thần kinh cơ sẽ phát triển. Tiếp xúc với mắt hoặc da gây kích ứng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more