Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri tetraborat và chất Đồng(I) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri tetraborat và chất Đồng(I) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Natri tetraborat và chất Đồng(I) oxit

Tính chất Natri tetraborat Đồng(I) oxit
Tên tiếng Việt Natri tetraborat Đồng(I) oxit
Tên tiếng Anh sodium borate copper(i) oxide
Nguyên tử khối 201.2193 143.0914
Khối lượng riêng (kg/m3) 2.367 6000
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc Màu đỏ nâu - rắn
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2B4O7 tham gia Phương trình Cu2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2B4O7 Phương trình điều chế Cu2O

Substance Na2B4O7 (Natri tetraborat)

Na2B4O7-Natri+tetraborat-1111

Natri tetraborat hay là Borax là các khối tinh thể màu trắng, không mùi; mất nước kết tinh khi đun nóng, với độ nóng chảy từ 75 đến 320 °C; nung chảy thành một khối thủy tinh ở nhiệt đỏ (thủy tinh borax); tan trong nước, glixerol; không hòa tan trong rượu. Trên thị trường hiện nó có các dạng sau: Borax khan hay natri tetraborat khan (Na2B4O7) Borax pentahydrat (Na2B4O7·5H2O) Borax decahydrat (Na2B4O7·10H2O) Borax decahydrat (Na2B4O7·10H2O) Trong đó dạng Borax decahydrat (Na2B4O7·10H2O) dân gian hay gọi là hàn the. Borax là một chất phụ gia sử dụng trong thực phẩm được biết đến là không an toàn cho sức khỏe con người, nhưng không thể phủ nhận hàn the cũng có nhiều công dụng khác được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau.

Substance Cu2O (Đồng(I) oxit)

Cu2O-dong(I)+oxit-214

Trong Vật liệu gốm Đồng(I) oxit được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) oxit (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò. Nếu có bo trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm bari oxit tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng oxit. Florua khi được sử dụng với đồng oxit cho màu xanh lục. Trong vật liệu điện Đồng(I) oxit là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) oxit-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng oxit, bây giờ lớp đồng(I) oxit đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng oxit được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more