Là hợp chất vô cơ rắn, màu trắng, phản ứng mãnh liệt trong nước tạo thành LiOH, không bắt lửa.
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Liti oxit | Natri hydrua |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Liti oxit | Natri hydrua |
| Tên tiếng Anh | Lithium oxide; Oxydilithium; Oxybislithium | sodium hydride |
| Nguyên tử khối | 29.8814 | 23.997709 ± 0.000070 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 1396 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | Rắn | |
| Màu sắc | Trắng - xám | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình Li2O tham gia | Phương trình NaH tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế Li2O | Phương trình điều chế NaH |
Là hợp chất vô cơ rắn, màu trắng, phản ứng mãnh liệt trong nước tạo thành LiOH, không bắt lửa.
Ba zơ mạnh NaH là một bazơ với ứng dụng rộng trong hóa hữu cơ[3]. Nó là một tác nhân khử proton thậm chí đối với cả các axít Brønsted yếu để tạo ra các dẫn xuất của natri. Các chất nền "dễ" chứa các liên kết O-H, N-H, S-H, bao gồm rượu, phenol, pyrazol, thiol. NaH đáng chú ý nhất ở chỗ nó tham gia vào khử proton của các axít cacbon như 1,3-dicacbonyl và các chất tương tự như malonic este. Các dẫn xuất của natri được tạo thành có thể được ankyl hóa. NaH được sử dụng rộng rãi để thúc đẩy các phản ứng ngưng tụ của các hợp chất cacbonyl thông qua ngưng tụ Dieckmann, ngưng tụ Stobbe, ngưng tụ Darzens, ngưng tụ Claisen. Các axít cacbon khác dễ bị NaH khử proton bao gồm các muối sulfoni và DMSO. NaH cũng được sử dụng để sản xuất các ylit lưu huỳnh, là các chất được dùng để chuyển hóa các xeton thành các epoxit. Chất khử NaH khử một số nhóm hợp chất vô cơ nhất định, nhưng phản ứng tương tự vẫn chưa rõ trong hóa hữu cơ. Đáng chú ý là triflorua bo phản ứng với nó để tạo ra diboran:[1] 6 NaH + 2 BF3 → B2H6 + 6 NaF Các liên kết Si-Si và S-S trong các disilan và disulfua cũng bị khử. Chất làm khô Do phản ứng nhanh và không thuận nghịch của nó với nước, NaH có thể được sử dụng để làm khô một số dung môi hữu cơ. Các chất làm khô dạng hiđrua khác cũng được sử dụng rộng rãi, chẳng hạn hiđrua canxi.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
475 - 650
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
170 - 200
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
> 150
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more