Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit oxalic và chất metyl clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit oxalic và chất metyl clorua


Điểm khác nhau giữa chất Axit oxalic và chất metyl clorua

Tính chất Axit oxalic metyl clorua
Tên tiếng Việt Axit oxalic metyl clorua
Tên tiếng Anh Oxalic acid; Ethanedioic acid; NCI-C-55209; 1,2-Dihydroxy-1,2-ethanedione; 1,2-Dihydroxyethane-1,2-dione methyl chloride
Nguyên tử khối 90.0349 50.4875
Khối lượng riêng (kg/m3) 1003
Nhiệt độ sôi (°C) Khí
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HOOCCOOH tham gia Phương trình CH3Cl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HOOCCOOH Phương trình điều chế CH3Cl

Substance HOOCCOOH (Axit oxalic)

HOOCCOOH-Axit+oxalic-1007

Axit oxalic là một hợp chất hoá học, có màu trắng và ở dạng tinh thể. Axit oxalic được xem là một hợp chất hữu cơ tương đối mạnh, là một chất khử và là một axit dicacboxylic, có công thức triển khai là HOOC-COOH. Các dianion của axit oxalic được gọi là oxalat. Nó có công thức tổng quát là H2C2O4. Trong tự nhiên, có thể tìm thấy axit oxalic và các muối axit oxalic trong nhiều loài thực vật như rau muối, chua me đất, khế, hồ tiêu. Nó cũng được tìm thấy trong lá chè với một lượng lớn so với nhiều loài thực vật khác. Tuy nhiên, nồng độ của axit oxalic trong nước chè là tương đối nhỏ do chỉ có một lượng nhỏ chè được sử dụng khi pha. Ngay trong cơ thể người, axit oxalic được tổng hợp thông qua quá trình trao đổi chất. Trong một số loài nấm sợi thuộc chi Aspergillus cũng có thể sản sinh ra axit oxalic. Việc điều chế axit oxalic khá đơn giản và dễ dàng, có thể thực hiện trong phòng thí nghiệm bằng cách oxi hoá sucroza bằng axit nitric trong vai trò của chất oxi hoá và một lượng nhỏ vanadi(V)oxit trong vai trò của chất xúc tác. Ngoài ra, ở cấp độ lớn hơn, có thể điều chế được oxalat natri bằng cách cho hydroxit natri nóng hấp thụ monoxit cacbon dưới áp suất cao.

Substance CH3Cl (metyl clorua)

CH3Cl-metyl+clorua-60

Clorometan, còn được gọi với những cái tên khác là metyl clorua, Refrigerant-40, R-40 hoặc HCC 40, là một hợp chất hóa học của nhóm hợp chất hữu cơ được gọi là haloankan. Nó đã từng được sử dụng rộng rãi như một chất làm lạnh. Hợp chất này là một loại khí cực kỳ dễ cháy, có thể không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ. Do quan ngại về độc tính, hợp chất này không còn tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng. Clorometan được các nhà hoá học người Pháp Jean-Baptiste Dumas và Eugene Peligot tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1835 bằng cách đun sôi một hỗn hợp metanol, axit sulfuric và natri clorua. Phương pháp này tương tự như cách điều chế, tổng hợp hợp chất này ngày nay.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more