Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit formic và chất Diamminesilver(I) hydroxide

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit formic và chất Diamminesilver(I) hydroxide


Điểm khác nhau giữa chất Axit formic và chất Diamminesilver(I) hydroxide

Tính chất Axit formic Diamminesilver(I) hydroxide
Tên tiếng Việt Axit formic Diamminesilver(I) hydroxide
Tên tiếng Anh
Nguyên tử khối 46.0254 158.9366
Khối lượng riêng (kg/m3) 1220
Nhiệt độ sôi (°C) Chất lỏng
Màu sắc không màu, dễ bốc khói
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HCOOH tham gia Phương trình Ag(NH3)2OH tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HCOOH Phương trình điều chế Ag(NH3)2OH

Substance HCOOH (Axit formic)

HCOOH-Axit+formic-1696

Axit Fomic cũng có những ứng dụng vượt bật trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng. Trong ngành nhuộm, axit được sử dụng như chất cầm màu trong nhuộm da và nhuộm sửa chữa cũng là một tác nhân trung hòa và điều chỉnh độ pH trong nhiều bước xử lý dệt may. Axit formic là một dung dịch khử trùng và cặn mạnh mẽ cũng như một chất diệt khuẩn có giá trị trong nhiều ứng dụng làm sạch trong công nghiệp hoặc sử dụng tại gia đình chúng ta. Axit formic được coi như một chất trung gian làm dung môi trong các chất tạo khối còn gọi là methanoic acid. Axit formic cũng được sử dụng để điều chỉnh giá trị pH trong khử lưu huỳnh khí thải, đông máu mủ và các ứng dụng khác. Ngoài ra, Axit fomic còn dùng để tổng hợp hoá học và mạ điện, khai thác dầu khí, chất điều vị thực phẩm,…

Substance Ag(NH3)2OH (Diamminesilver(I) hydroxide)

Ag(NH3)2OH-Diamminesilver(I)+hydroxide-1131

Diamminesilver(I) hydroxide hay tên khác là thuốc thử Tollens có công thức hóa học Ag(NH3)2OH là một thuốc thử hóa học được sử dụng để phân biệt giữa nhóm chức aldehyde và xeton. Thuốc thử bao gồm dung dịch bạc nitrat, amoniac và một số natri hydroxit (để duy trì pH cơ bản của dung dịch thuốc thử). Nó được đặt tên theo người phát hiện ra nó, nhà hóa học người Đức Bernhard Tollens. Đặc điểm chẩn đoán của thử nghiệm này là khi có mặt -CHO, nó sẽ khử Ag + thành bạc kim loại, chất này lắng xuống dưới dạng gương bạc trong các thử nghiệm hoặc bất kỳ dụng cụ thủy tinh nào được sử dụng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more