Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Methanamid và chất Canxi metasilicat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methanamid và chất Canxi metasilicat


Điểm khác nhau giữa chất Methanamid và chất Canxi metasilicat

Tính chất Methanamid Canxi metasilicat
Tên tiếng Việt Methanamid Canxi metasilicat
Tên tiếng Anh Formamide; Methanamide; Formic acid amide; Aminoformaldehyde; Formimidic acid; Formylamine; Aminomethanone; Iminomethanol; 1-Iminomethanol; Methanimidic acid Calcium metasilicate; Calcium silicate; Metasilicic acid calcium salt
Nguyên tử khối 45.0406 116.1617
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HCONH2 tham gia Phương trình CaSiO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HCONH2 Phương trình điều chế CaSiO3

Substance HCONH2 (Methanamid)

HCONH2-Methanamid-983

Methanamid hay formamid là một dẫn xuất của axit formic. Nó là một chất lỏng trong suốt, có thể trộn với nước và có mùi giống như amonia. Nó là nguyên liệu hóa học để sản xuất thuốc sulfa, các sản phẩm dược khác, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và sản xuất axít hydrocyanic. Nó từng được dùng làm chất mềm giấy và sợi. Đây là một loại dung môi hòa tan nhiều hợp chất. Nó cũng được dùng làm dung môi cho nhựa và chất dẻo. Formamid sẽ bắt đầu phản hủy từng phân thành cacbon monoxit và amonia ở 180 °C. Khi nung nhiệt cao, formamid phân hủy thành hydro cyanide (HCN) và hơi nước. Quá trình sản xuất công nghiệp hiện tại của formamid liên quan đến hoặc là phản ứng cacbon mônôxít và amonia: CO + NH3 → HCONH2 Formamid là chất bị nghi ngờ gây ung thư, có thể xảy thai và gây tổn thương các cơ quan nếu tiếp xúc nhiều lần hoặc kéo dài

Substance CaSiO3 (Canxi metasilicat)

CaSiO3-Canxi+metasilicat-448

Canxi metasilicat hay wollastonite là dạng bột màu trắng hoặc hơi kem. pH (bùn nước) 8,0 đến 10,0, tan trong HCl, không tan trong nước. Wollastonite có cấu trúc vật lý dạng kim và các tính chất hóa học ổn định, nó có khả năng chịu nhiệt độ cao, chống mài mòn, chống ăn mòn, tăng cường gia cố đồng thời nó không độc hại, không mùi, thân thiện với môi trường. Wollastonite được sử dụng rộng rãi trong các lớp phủ chức năng, cao su trong lĩnh vực nhựa, vật liệu ma sát, vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, luyện kim và các lĩnh vực khác.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more