Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Ion hidro cacbonat và chất kali bromua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ion hidro cacbonat và chất kali bromua


Điểm khác nhau giữa chất Ion hidro cacbonat và chất kali bromua

Tính chất Ion hidro cacbonat kali bromua
Tên tiếng Việt Ion hidro cacbonat kali bromua
Tên tiếng Anh Hydrogen carbonate ion potassium bromide
Nguyên tử khối 119.0023
Khối lượng riêng (kg/m3) 2740
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng; không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HCO3− tham gia Phương trình KBr tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HCO3− Phương trình điều chế KBr

Substance HCO3− (Ion hidro cacbonat)

HCO3−-Ion+hidro+cacbonat-987

Ion hidro cacbonat hay hydrocacbonat tạo ra từ việc loại bỏ một proton từ axit cacbonic. Nó có vai trò như một chất chuyển hóa ở người, ở Saccharomyces cerevisiae, và của Escherichia coli, chất chuyển hóa của chuột. Nó là một bazơ liên hợp của một axit cacbonic, một axit liên hợp của một cacbonat. Bicarbonate đóng một vai trò sinh hóa quan trọng trong hệ thống đệm pH sinh lý. Các muối vô cơ có chứa gốc -HCO3, là một yếu tố quan trọng trong việc xác định độ pH của máu và nồng độ của các ion bicarbonat được điều chỉnh bởi thận. Mức độ trong máu là một chỉ số về khả năng dự trữ kiềm hoặc khả năng đệm.

Substance KBr (kali bromua)

KBr-kali+bromua-120

Kali bromua (KBr) là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, sử dụng không cần toa thuốc tới tận năm 1975 ở Hoa Kỳ. Tác dụng của nó là do ion bromua (natri bromua cũng hiệu quả tương đương). Kali bromua được sử dụng như một loại thuốc thú y, với tư cách một loại thuốc chống động kinh cho chó. Trong điều kiện tiêu chuẩn, kali bromua là một bột tinh thể màu trắng. Nó hòa tan tự do trong nước; nó không hòa tan trong acetonitril. Trong dung dịch nước loãng, kali bromua có vị ngọt, ở nồng độ cao hơn nó có vị đắng và vị mặn khi nồng độ cao hơn nữa. Những ảnh hưởng này chủ yếu là do các tính chất của ion kali - natri bromua có vị mặn ở bất kỳ nồng độ nào. Ở nồng độ cao, kali bromua kích thích màng nhầy dạ dày, gây buồn nôn và đôi khi nôn mửa (một hiệu ứng điển hình của tất cả các muối kali hoà tan).

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more