Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Propan và chất kali clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Propan và chất kali clorua


Điểm khác nhau giữa chất Propan và chất kali clorua

Tính chất Propan kali clorua
Tên tiếng Việt Propan kali clorua
Tên tiếng Anh Propane; Propyl hydride; Dimethylmethane; Propylhydride; n-Propane; R-290; HC-290 potassium chloride
Nguyên tử khối 44.0956 74.5513
Khối lượng riêng (kg/m3) 1984
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc tinh thể màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H3CCH2CH3 tham gia Phương trình KCl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H3CCH2CH3 Phương trình điều chế KCl

Substance H3CCH2CH3 (Propan)

H3CCH2CH3-Propan-1036

Khí propane hay còn gọi là gas propan là một hợp chất hydrocacbon với công thức phân tử C3H8. Ở nhiệt độ và mức áp suất chuẩn khí propane tồn tại dưới dạng khí nhưng nó có thể nén chế tạo thành nhiên liệu lỏng dễ dàng hơn khi vận chuyển và lưu trữ. Ở dạng lỏng nó rất lạnh, và có thể gây “đóng băng đông lạnh” hoặc tê cóng nếu tiếp xúc với da. C3H8 là một trong những thành phần nhóm khí hóa lỏng (LPG). Các chất khác của LPG bao gồm butan, butylen, propylen, butadien, isobutylen, và hỗn hợp của chúng. Hầu hết trong số này thường được loại bỏ cho các ứng dụng cụ thể khác trước khi nó được chuyển qua các đường ống. Các tạp chất cũng được loại bỏ, bao gồm cả nước và lưu huỳnh. Khí gas propane được lưu giữ và bảo quản dưới áp suất giống như chất lỏng trong các bình khí C3H8 và dễ dàng trở lại thành dạng hơi khí khi bạn giải phóng mức áp suất trong bình khí. Propane dễ cháy khi trộn với không khí (oxy). Và có thể bị đánh lửa bởi nhiều nguồn, bao gồm lửa, vật liệu hút thuốc, tia lửa điện, và điện tĩnh. Propane hơi nặng hơn không khí. Vì lý do này, chúng có thể tích tụ ở các khu vực thấp như tầng hầm, và mương, hoặc dọc theo các tầng.

Substance KCl (kali clorua)

KCl-kali+clorua-121

Ở dạng chất rắn kali clorua tan trong nước và dung dịch của nó có vị giống muối ăn. KCl được sử dụng làm phân bón,[6] trong y học, ứng dụng khoa học, bảo quản thực phẩm, và được dùng để tạo ra ngừng tim với tư cách là thuốc thứ ba trong hỗn hợp dùng để tử hình thông qua tiêm thuốc độc. Nó xuất hiện trong tự nhiên với khoáng vật sylvit và kết hợp với natri clorua thành khoáng vật sylvinit. Phiên bản dùng để tiêm chích của chất này nằm trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, gồm các loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong một hệ thống y tế cơ bản.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation KCl

View all preparation equations KCl

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more