Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Propan và chất metan

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Propan và chất metan


Điểm khác nhau giữa chất Propan và chất metan

Tính chất Propan metan
Tên tiếng Việt Propan metan
Tên tiếng Anh Propane; Propyl hydride; Dimethylmethane; Propylhydride; n-Propane; R-290; HC-290 methane
Nguyên tử khối 44.0956 16.0425
Khối lượng riêng (kg/m3) 717
Nhiệt độ sôi (°C) khí
Màu sắc trong suốt, lửa màu xanh da trời
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H3CCH2CH3 tham gia Phương trình CH4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H3CCH2CH3 Phương trình điều chế CH4

Substance H3CCH2CH3 (Propan)

H3CCH2CH3-Propan-1036

Khí propane hay còn gọi là gas propan là một hợp chất hydrocacbon với công thức phân tử C3H8. Ở nhiệt độ và mức áp suất chuẩn khí propane tồn tại dưới dạng khí nhưng nó có thể nén chế tạo thành nhiên liệu lỏng dễ dàng hơn khi vận chuyển và lưu trữ. Ở dạng lỏng nó rất lạnh, và có thể gây “đóng băng đông lạnh” hoặc tê cóng nếu tiếp xúc với da. C3H8 là một trong những thành phần nhóm khí hóa lỏng (LPG). Các chất khác của LPG bao gồm butan, butylen, propylen, butadien, isobutylen, và hỗn hợp của chúng. Hầu hết trong số này thường được loại bỏ cho các ứng dụng cụ thể khác trước khi nó được chuyển qua các đường ống. Các tạp chất cũng được loại bỏ, bao gồm cả nước và lưu huỳnh. Khí gas propane được lưu giữ và bảo quản dưới áp suất giống như chất lỏng trong các bình khí C3H8 và dễ dàng trở lại thành dạng hơi khí khi bạn giải phóng mức áp suất trong bình khí. Propane dễ cháy khi trộn với không khí (oxy). Và có thể bị đánh lửa bởi nhiều nguồn, bao gồm lửa, vật liệu hút thuốc, tia lửa điện, và điện tĩnh. Propane hơi nặng hơn không khí. Vì lý do này, chúng có thể tích tụ ở các khu vực thấp như tầng hầm, và mương, hoặc dọc theo các tầng.

Substance CH4 (metan)

CH4-metan-65

1. Nhiên liệu Mêtan là một nhiên liệu quan trọng. So với than đá, đốt cháy metan sinh ra ít CO2 trên mỗi đơn vị nhiệt giải phóng. Ở nhiều nơi, mêtan được dẫn tới từng nhà nhằm mục đích sưởi ấm và nấu ăn. Nó thường được biết tới với cái tên khí thiên nhiên. 2. Trong công nghiệp Mêtan được dùng trong nhiều phản ứng hóa công nghiệp và có thể được chuyên chở dưới dạng khí hóa lỏng. Trong hóa công nghiệp, mêtan là nguyên liệu sản xuất hydro, methanol, axit axetic và anhydrit axetic. 3. Mêtan trong khí quyển Trái Đất Mêtan trong khí quyển là một khí gây hiệu ứng nhà kính. Mật độ của nó đã tăng khoảng 150% từ năm 1750 và đến năm 1998, mật độ trung bình của nó trên bề mặt Trái Đất là 1745 ppb. Mật độ ở bán cầu Bắc cao hơn vì ở đó có nhiều nguồn mêtan hơn (cả thiên nhiên lẫn nhân tạo). Mật độ của mêtan thay đổi theo mùa, thấp nhất vào cuối mùa hè. 4. Quá trình phân huỷ Cơ chế phá hủy chính của mêtan trong khí quyển là qua tác dụng với gốc hydroxit (.OH): CH4 + ·OH → ·CH3 + H2O Phản ứng này diễn ra ở tầng đối lưu làm cho mêtan tồn tại được trong khoảng 9,6 năm. 5. Sự giải phóng đột ngột của sàng mêtan Ở áp suất lớn, ví dụ như ở dưới đáy đại dương, mêtan tạo ra một dạng sàng rắn với nước, được gọi là mêtan hydrat.Một số lượng chưa xác định nhưng có lẽ là rất nhiều mêtan bị giữ lại dưới dạng này ở đáy biển. Sự giải phóng đột ngột của một thể tích lớn mêtan từ những nơi đó vào khí quyển là một giả thuyết về nguyên nhân dẫn tới những hiện tượng Trái Đất nóng lên trong quá khứ xa, đỉnh cao là khoảng 55 triệu năm trước. Một tổ chức đã ước tính trữ lượng quặng mêtan hydrat dưới đáy đại dương vào khoảng 10 triệu triệu tấn (10 exagram). Giả thuyết rằng nếu Trái Đất nóng lên đến một nhiệt độ nhất định, toàn bộ lượng mêtan này có thể một lần nữa bị giải phóng đột ngột vào khí quyển, khuếch đại hiệu ứng nhà kính lên nhiều lần và làm Trái Đất nóng lên đến mức chưa từng thấy. 6. Mêtan bên ngoài Trái Đất Mêtan đã được phát hiện hoặc tin là tồn tại ở vài nơi trong Hệ Mặt Trời. Người ta cho rằng nó được tạo ra nhờ những quá trình phản ứng vô sinh.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more