Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit dicromic và chất natri sulfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit dicromic và chất natri sulfat


Điểm khác nhau giữa chất Axit dicromic và chất natri sulfat

Tính chất Axit dicromic natri sulfat
Tên tiếng Việt Axit dicromic natri sulfat
Tên tiếng Anh sodium sulfate
Nguyên tử khối 218.0039 142.0421
Khối lượng riêng (kg/m3) 1201
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc Tinh thể màu đỏ sẫm
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H2Cr2O7 tham gia Phương trình Na2SO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2Cr2O7 Phương trình điều chế Na2SO4

Substance H2Cr2O7 (Axit dicromic)

H2Cr2O7-Axit+dicromic-1382

1. Axit cromic là chất trung gian trong mạ crôm, và cũng được sử dụng trong men gốm và thủy tinh màu. Bởi vì dung dịch axit cromic trong axit sunfuric (còn được gọi là hỗn hợp sulfochromic hoặc axit chromosulfuric ) là một tác nhân oxy hóa mạnh mẽ , nó có thể được sử dụng để làm sạch dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm , đặc biệt là dư lượng hữu cơ không hòa tan. Ứng dụng này đã bị từ chối do những lo ngại về môi trường. Hơn nữa, axit để lại một lượng ion crôm từ tính - Cr (III) - có thể gây nhiễu cho một số ứng dụng nhất định, chẳng hạn như quang phổ NMR . Điều này đặc biệt là trường hợp cho ống NMR . Axit cromic được sử dụng rộng rãi trong ngành sửa chữa dụng cụ, do khả năng "làm sáng" đồng thau thô . Một axit cromic nhúng để lại phía sau một lớp vỏ màu vàng sáng trên đồng thau. Do mối quan tâm về sức khỏe và môi trường ngày càng tăng, nhiều người đã ngừng sử dụng hóa chất này trong các cửa hàng sửa chữa của họ. Nó được sử dụng trong thuốc nhuộm tóc vào những năm 1940, dưới tên Melereon . Nó được sử dụng như một chất tẩy trắng trong xử lý đảo ngược ảnh đen trắng 2. Sử dụng trong phân tích hữu cơ định tính:Trong hóa học hữu cơ , các dung dịch axit cromic loãng có thể được sử dụng để oxy hóa các rượu bậc 1 hoặc bậc hai thành các aldehyd và ketone tương ứng . Các nhóm rượu đại học không bị ảnh hưởng. Do quá trình oxy hóa được báo hiệu bằng sự thay đổi màu từ màu da cam sang màu xanh lam, axit cromic được sử dụng như một phép thử phân tích định tính cho sự hiện diện của rượu bậc nhất hoặc rượu bậc hai. 3. Thuốc thử thay thế Trong quá trình oxy hóa rượu hoặc aldehyd thành axit cacboxylic , axit cromic là một trong một số thuốc thử, trong đó có một số chất xúc tác. Ví dụ, muối niken (II) xúc tác quá trình oxy hóa bằng chất tẩy (hypochlorite). Aldehyd tương đối dễ bị oxy hóa thành axit cacboxylic, và các tác nhân oxy hóa nhẹ là đủ. Các hợp chất bạc (I) đã được sử dụng cho mục đích này. Mỗi chất oxy hóa cung cấp những lợi thế và bất lợi. Thay vì sử dụng các chất oxy hóa hóa học, quá trình oxy hóa điện hóa thường có thể.

Substance Na2SO4 (natri sulfat)

Na2SO4-natri+sulfat-146

Công nghiệp hàng hóa toàn cầu Với giá cả ở Mỹ là 30 USD/tấn năm 1970, 6 đến 90 USD/tấn cho chất lượng bánh muối và 130 USD/tấn cho cấp cao hơn, natri sunfat là một vật liệu rất rẻ tiền. Ứng dụng rộng rãi nhất là làm chất độn trong các loại thuốc tẩy quần áo tại nhà dạng bột, chiếm khoảng 50% lượng sản phẩm làm ra. Ứng dụng này đang giảm đi vì người tiêu dùng nội địa đang chuyển hướng nhanh chóng sang loại chất tẩy dạng lỏng hay dạng rắn không chứa natri sunfat. Một ứng dụng khác trước đây của natri sunfat, đặc biệt ở Mỹ và Canada, lad trong quá trình Kraft để sản xuất bột giấy. Các chất hữu cơ có mặt trong "nước đen" thải ra từ quá trình này được đốt để tạo nhiệt, cần chuyển hóa natri sunfat thành natri sunfit. Tuy vậy, quá trình này đang được thay thế bằng các phương pháp mới hơn; việc sử dụng natri sunfat trong công nghiệp sản xuất bột giấy tại Mỹ và Canada giảm xuống từ 1.4 triệu tấn/năm năm 1970 còn chỉ vào khoảng 150,000 tấn năm 2006. Công nghiệp sản xuất thủy tinh cung cấp một ứng dụng đáng kể khác của natri sunfat, là ứng dụng nhiều thứ hai ở châu Âu. Natri sunfat được dùng làm chất làm sạch giúp loại bỏ các bọt khí nhỏ ra khỏi thủy tinh nóng chảy, và ngăn ngừa quá trình tạo bọt của thủy tinh nóng chảy trong khi tinh chế. Công nghiệp sản xuất thủy tinh ở châu Âu tiêu thụ khoảng 110,000 tấn mỗi năm trong giai đoạn 1970-2006. Natri sunfat có vai trò quan trọng trong sản xuất vải, nhất là ở Nhật Bản, nơi nó được ứng dụng nhiều nhất. Natri sunfat giúp làm bằng phẳng, loại bỏ các điện tích âm trên sợi vải để thuốc nhuộm có thể thấm sâu hơn. Khác với natri clorua, nó không ăn mòn các bình nhuộm bằng thép không gỉ. Ứng dụng này ở Mỹ và Nhật Bản tiêu thụ khoảng 100,000 tấn năm 2006. Trữ nhiệt Dung lượng trữ nhiệt cao khi chuyển pha từ rắn sang lỏng, và nhiệt độ chuyển pha thuận lợi 32 °C (90 °F) làm cho vật liệu này đặc biệt phù hợp cho việc tích trữ nhiệt mặt trời mức thấp để sau đó giải phóng ra trong ứng dụng nhiệt trong không gian. Trong một vài ứng dụng vật liệu này còn được sáp lại thành các tấm ngói nhiệt đặt trong vùng gác thượng trong khi một số khác thì sáp lại thành các tấm pin bao quanh bởi nước đun nóng bằng mặt trời. Sự chuyển pha cho phép giảm khối lượng vật liệu thực tế để trữ nhiệt có hiệu quả (nhiệt nóng chảy của natri sunfat đecahiđrat là 25.53 kJ/mol hay 252 kJ/kg[19]), với sự thuận lợi hơn nữa từ tính đồng bộ của nhiệt độ miễn là có đầy đủ vật liệu trong pha thích hợp. Với ứng dụng làm mát, một hỗn hợp tạo với muối ăn natri clorua thông thường cũng làm giảm nhiệt độ nóng chảy xuống 18 °C (64 °F). Nhiệt nóng chảy của NaCl.Na2SO4·10H2O, tăng nhẹ lên thành 286 kJ/kg.[20] Ứng dụng quy mô nhỏ Trong phòng thí nghiệm, natri sunfat khan được sử dụng rộng rãi như một chất làm khô trơ, loại bỏ dấu vết của nước ra khỏi các chất lỏng hữu cơ.[21] Nó hiệu quả hơn nhưng hoạt động chậm hơn so với tác nhân tương tự magie sulfat. Nó chỉ có tác dụng ở nhiệt độ dưới 30 °C, nhưng nó có thể dùng với nhiều loại chất liệu vì tính trơ hóa học của nó. Natri sunfat được thêm vào dung dịch cho đến khi các tinh thể không còn vón cục nữa; hai video clip (xem trên) giải thích rõ cách các tinh thể vón cục khi bị ẩm, nhưng một vài tinh thể trôi tự do một khi mẫu chất được làm khô hoàn toàn. Muối Glauber, đecahiđrat, đã từng được dùng làm thuốc nhuận tràng. Nó có hiệu quả trong việc loại bỏ các loại thuốc ví dụ như acetaminophen ra khỏi cơ thể, sau khi dùng quá liều. Năm 1953, natri sunfat được đề xuất để trữ nhiệt trong các hệ thống nhiệt mặt trời thụ động. Điều này dựa vào ưu điểm của đặc tính tan bất thường của nó, và nhiệt kết tinh cao(78.2 kJ/mol). Các ứng dụng khác bao gồm phá băng cửa kính, trong chất làm thơm thảm, sản xuất bột hồ, và chất phụ gia trong thức ăn gia súc. Gần đây, natri sunfat được tìm thấy có hiệu quả trong việc hòa tan vàng được mạ trong các sản phẩm máy tính có chứa phần cứng mạ vàng như pin, và các đầu nối và bộ chuyển mạch khác. Nó an toàn hơn, rẻ hơn so với các thuốc thử dùng trong tái tạo vàng, với rất ít lo lắng về phản ứng phụ hay ảnh hưởng sức khỏe. Ít nhất có một công ty, ThermalTake, làm tấm tản nhiệt cho laptop (iXoft Notebook Cooler) sử dụng natri sunfat đecahiđrat nằm bên trong tấm nhựa. Vật liệu chuyển từ từ sang thể lỏng và xoay vòng, giúp cân bằng nhiệt độ laptop và hoạt động như vật cô lập.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation H2Cr2O7

View all preparation equations H2Cr2O7

The equations for preparation Na2SO4

View all preparation equations Na2SO4

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more