Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Sắt(II) sunfat và chất Cadmi sunfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sắt(II) sunfat và chất Cadmi sunfat


Điểm khác nhau giữa chất Sắt(II) sunfat và chất Cadmi sunfat

Tính chất Sắt(II) sunfat Cadmi sunfat
Tên tiếng Việt Sắt(II) sunfat Cadmi sunfat
Tên tiếng Anh cadmium sulfate
Nguyên tử khối 151.9076 208.4736
Khối lượng riêng (kg/m3) 3650
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc tinh thể không màu(khan)
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình FeSO4 tham gia Phương trình CdSO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế FeSO4 Phương trình điều chế CdSO4

Substance FeSO4 (Sắt(II) sunfat)

FeSO4-Sat(II)+sunfat-202

Sắt(II) sunfat là tên chung của một nhóm muối với công thức hóa học FeSO4·xH2O. Dạng muối phổ biến nhất là dạng ngậm 7 phân tử nước (x = 7) nhưng ngoài ra cũng có nhiều giá trị x khác nhau. Muối ngậm nước này được sử dụng trong y tế để điều trị chứng thiếu sắt, và cũng cho các ứng dụng công nghiệp. Được biết đến từ thời cổ đại với cái tên coppera và vitriol xanh lá cây, muối ngậm 7 phân tử nước với màu lục lam nhạt là dạng phổ biến nhất của hợp chất này. Tất cả sắt(II) sunfat hòa tan trong nước để tạo ra cùng một aquo phức [Fe(H2O)6]2+, có mô hình hình học phân tử bát diện và thuận từ. Tên copperas có từ thời đồng(II) sunfat được gọi là coppera xanh, và có lẽ tương tự, sắt(II) và kẽm sunfat được biết đến tương ứng là coppera màu xanh lá cây và coppera trắng. Hợp chất này có trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, các loại thuốc quan trọng nhất cần thiết cho một hệ thống y tế cơ bản

Substance CdSO4 (Cadmi sunfat)

CdSO4-Cadmi+sunfat-474

Cadmi sunfat là một hợp chất vô cơ, kết tinh, màu trắng, không mùi, tạo thành khói độc của các cadmi oxid khi đun nóng. Cadmi sunfat được sử dụng trong mạ điện, ống chân không, màn huỳnh quang, hóa học phân tích, làm chất diệt nấm và làm chất trung gian hóa học để sản xuất cadimi có chứa chất màu và chất ổn định. Tiếp xúc với chất này gây kích ứng mắt, da và đường hô hấp và gây tổn thương phổi dẫn đến khó thở, đau ngực và phù phổi, đồng thời có thể làm tổn thương thận gây ra protein niệu và giảm chức năng thận. Canxi sulfat là một chất gây ung thư được biết đến và có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation FeSO4

View all preparation equations FeSO4

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more