Đồng (I) thiocyanat (hoặc thiocyanat dạng cốc) là một polyme phối trí với công thức CuSCN. Nó là một chất rắn màu trắng, bền trong không khí được sử dụng làm tiền chất để điều chế các muối thiocyanat khác.
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Đồng(I) thiocyanat | Dietyl ete |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Đồng(I) thiocyanat | Dietyl ete |
| Tên tiếng Anh | Copper(I) thiocyanate | Ether; Ethyl ether; Ethyl oxide; Ethoxyethane; Diethyl ether; Anesthetic ether; 1,1-Oxybisethane; Solvent ether; RCRA waste number U-117; Diethyl oxide; Anaesthetic ether; Aether; Anesthesia ether; Pronarcol; 1-Ethoxyethane |
| Nguyên tử khối | 121.6284 | 74.1216 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | ||
| Nhiệt độ sôi (°C) | ||
| Màu sắc | ||
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình CuSCN tham gia | Phương trình C2H5OC2H5 tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế CuSCN | Phương trình điều chế C2H5OC2H5 |
Đồng (I) thiocyanat (hoặc thiocyanat dạng cốc) là một polyme phối trí với công thức CuSCN. Nó là một chất rắn màu trắng, bền trong không khí được sử dụng làm tiền chất để điều chế các muối thiocyanat khác.
Dietyl ete là một chất lỏng dễ cháy không màu, rất dễ bay hơi, có vị ngọt và cay, mùi hăng và có khả năng bắt cháy cao. Nó bị phân hủy bởi ánh sáng, nhiệt, không khí và độ ẩm để tạo thành aldehyde độc hại, và peroxit xeton. Dietyl ete thường được sử dụng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và làm chất kích nổ cho một số động cơ. Trước đây dietyl ete được sử dụng như một loại thuốc gây mê toàn thân, cho đến khi các loại thuốc không bắt lửa được phát triển, chẳng hạn như halothane. Nó từng được sử dụng như một loại ma túy giải trí. Dietyl ete là một loại hóa chất nằm trong danh mục tiền chất cấm sử dụng vào mục đích bất hợp pháp. Dietyl ete có thể thu được từ rượu ethy với axit sunfuric làm chất xúc tác: CH3CH2OH + H3O⁺ → CH3CH2OH2⁺ + H2O Với khả năng bay hơi cao, dễ bay hơi và thậm chí phát nổ tại một thời điểm nào đó ngây nguy hiểm cho người dùng nếu không có phương pháp bảo quản hay sử dụng hợp lý. Đây là một hóa chất có thể gây nguy hiểm cho đường hô hấp, kích ứng mắt và da Có thể gây một số tác dụng phụ trong quá trình phẫu thuật như chóng mặt, buồn nôn, giãn tim mạch, ức chế hệ thần kinh trung ương và một số biến chứng đối với hô hấp, dạ dày...
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
H2SO4
Catalyst
normal
Temperature
temperature
Pressure
normal
Other conditions
catalyze
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more