Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) oxit và chất Axit disunfuric

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(I) oxit và chất Axit disunfuric


Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) oxit và chất Axit disunfuric

Tính chất Đồng(I) oxit Axit disunfuric
Tên tiếng Việt Đồng(I) oxit Axit disunfuric
Tên tiếng Anh copper(i) oxide pyrosulfuric acid
Nguyên tử khối 143.0914 178.1417
Khối lượng riêng (kg/m3) 6000
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc Màu đỏ nâu - rắn
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cu2O tham gia Phương trình H2S2O7 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cu2O Phương trình điều chế H2S2O7

Substance Cu2O (Đồng(I) oxit)

Cu2O-dong(I)+oxit-214

Trong Vật liệu gốm Đồng(I) oxit được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) oxit (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò. Nếu có bo trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm bari oxit tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng oxit. Florua khi được sử dụng với đồng oxit cho màu xanh lục. Trong vật liệu điện Đồng(I) oxit là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) oxit-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng oxit, bây giờ lớp đồng(I) oxit đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng oxit được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.

Substance H2S2O7 (Axit disunfuric)

H2S2O7-Axit+disunfuric-1028

Axit disulfuric hoặc axit pyrosulfuric, còn được đặt tên là oleum, là một oxyacid của lưu huỳnh. Axit disulfuric có công thức phân tử là H2S2O7 trong đó nguyên tử S ở trạng thái oxi hóa +5. Nó là thành phần chính của axit sunfuric bốc khói (còn được gọi là “oleum”) được mô tả bằng công thức ySO3 · H2O trong đó y là tổng số mol lưu huỳnh trioxit. Chúng cũng có thể được mô tả bằng công thức: H2SO4 · xSO3, cũng là thành phần nhỏ của axit sulfuric khan lỏng do các chất cân bằng: H2O + SO3 → H2SO4 + SO3 → H2S2O7 Do đó, axit disulfuric được điều chế bằng cách cho SO3 dư với axit sunfuric phản ứng: H2SO4 + SO3 → H2S2O7

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more