Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Crom(III) oxit và chất Thiếc(II) clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(III) oxit và chất Thiếc(II) clorua


Điểm khác nhau giữa chất Crom(III) oxit và chất Thiếc(II) clorua

Tính chất Crom(III) oxit Thiếc(II) clorua
Tên tiếng Việt Crom(III) oxit Thiếc(II) clorua
Tên tiếng Anh chromium(iii) oxide stannous chloride
Nguyên tử khối 151.9904 189.6160
Khối lượng riêng (kg/m3) 5220 3950
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn dạng tinh thể hoặc bột vô định hình Rắn
Màu sắc dạng tinh thể màu đen ánh kim; dạng vô định hình là chất bột màu lục thẫm Trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cr2O3 tham gia Phương trình SnCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cr2O3 Phương trình điều chế SnCl2

Substance Cr2O3 (Crom(III) oxit)

Cr2O3-Crom(III)+oxit-223

Cr2O3 được dùng là chất tạo màu trong vật liệu gốm nhóm tạo màu. Nó luôn cho màu xanh lục (xanh crom) đặc trưng dù nung chậm hay nhanh, môi trường lò ôxi hóa hay khử. Tuy nhiên nó cho men màu xanh mờ và nhạt. Nếu có CaO, màu xanh có thể chuyển sang màu xanh cỏ. Chất làm mờ zirconi với hàm lượng 1-2% thường được thêm vào men có crom để ổn định hoá men và ngăn chặn hiện tượng "viền nâu". Có thể chuyển màu xanh xám của crom thành màu xanh lông công bằng cách thêm coban(II) oxit (1% mỗi loại, có thể phải có thêm một chút MgO), sử dụng trong các loại men chứa bo và natri. Crom(III) oxit sử dụng trong men có kẽm có khuynh hướng tạo ra kẽm cromat màu vàng đến vàng lục. Crom(III) oxit kết hợp với thiếc cho màu hồng vì vậy nếu cần làm sáng màu xanh crom có thể sử dụng vôi bột trắng và nhôm oxit thay vì dùng thiếc. Màu hồng crom-thiếc sẽ có độ đồng nhất cao nếu hỗn hợp được nung chảy trước (chủ yếu là tạo sự biến màu) và nếu men có hàm lượng canxi hay stronti cao (tối thiểu 10% CaO), không có kẽm. Thông thường hàm lượng thiếc oxit khoảng 4-5%, cao hơn crom(III) oxit từ 20 đến 30 lần. Màu hồng crom-thiếc chuyển sang màu tím nếu trong men có lượng đáng kể bo. Nếu men có thành phần là 3,3 SiO2, 0,27 Al2O3, 0,2 B2O3, 0,15 Li2O, 0,5 CaO, 0,1 MgO, 0,15 Na2O được pha màu 5% thiếc oxit, 0,6% coban(II) cacbonat, 0,17% crom(III) oxit sẽ có màu tím đẹp ở mức 6 của que thăm nhiệt. Crom(III) oxit trong men có hàm lượng chì cao sẽ tạo thành chì(II) cromat màu vàng. Trong men gốc nên có thêm các oxit kiềm thổ. Thêm kẽm oxit sẽ có thể tạo màu cam. Dưới 950 °C, trong men có hàm lượng chì cao, nhôm thấp, crom(III) oxit cho màu đỏ đến cam, thường có dạng kết tinh bề mặt. Nếu thêm soda màu sẽ chuyển sang vàng. Crom(III) oxit được sử dụng trong hầu hết mọi loại vết màu đen ôxi hóa. Nó có thể chiếm đến 40% trong hệ Cr-Co-Fe và 65% trong hệ Cu-Cr.

Substance SnCl2 (Thiếc(II) clorua)

SnCl2-Thiec(II)+clorua-1135

Dung dịch thiếc(II) clorua chứa ít axit clohydric được sử dụng để mạ thiếc cho thép để tạo ra các sản phẩm sắt tây. Một hiệu điện thế giữa hai cực được tạo ra và thiếc kim loại được tạo ra ở catot thông qua quá trình điện phân. Thiếc(II) clorua cũng được dùng như là một loại thuốc cẩn màu trong lĩnh vực nhuộm màu vải sợi do nó tạo ra các màu sáng hơn cho một số loại thuốc nhuộm như phẩm yên chi. Thuốc cẩn màu này cũng từng được sử dụng đơn lẻ để làm tăng trọng lượng tơ lụa. Nó cũng được sử dụng làm chất xúc tác trong sản xuất axit polylactic (PLA) dẻo. Nó cũng được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng giữa axeton và hydro peoxit để tạo ra dạng tứ phân của axeton peoxit. Thiếc(II) clorua cũng được dùng làm tác nhân khử. Điều này được thấy trong việc sử dụng nó để mạ bạc cho gương, trong đó bạc kim loại được kết tủa trên mặt kính: Sn2+ (dd) + 2Ag+ → Sn4+ (dd) + 2Ag (r) Phản ứng khử tương tự theo truyền thống được dùng để phát hiện ion Hg2+(dd). Chẳng hạn, nếu SnCl2 được thêm từng giọt vào dung dịch thủy ngân(II) clorua thì kết tủa màu trắng chứa thủy ngân(I) clorua được tạo ra; và khi thêm tiếp SnCl2 vào thì nó chuyển thành màu đen do thủy ngân kim loại được tạo ra. Thiếc(II) clorua cũng có thể dùng để kiểm tra sự có mặt của các hợp chất vàng. SnCl2 chuyển thành màu tía khi có vàng (xem Tía Cassius). Khi thủy ngân được phân tích bằng phổ hấp phụ nguyên tử thì người ta phải sử dụng phương pháp hơi lạnh với thiếc (II) clorua thường được dùng làm chất khử. Trong hóa hữu cơ, SnCl2 chủ yếu được dùng trong phản ứng khử Stephen, trong đó nitril bị khử (thông qua muối imidoyl clorua) thành imin dễ dàng bị thủy phân thành andehit. Phản ứng này thường làm việc tốt nhất với các nitril Aryl-CN thơm. Phản ứng tương tự (gọi là phương pháp Sonn-Müller) bắt đầu với một amit, được xử lý bằng PCl5 để tạo ra muối imidoyl clorua.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation Cr2O3

View all preparation equations Cr2O3

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more