Coban(II) molybdat có dạng tinh thể đen hoặc màu lục nhạt, không mùi, không tan trong nước, tạo phức với amonia Phản ứng trao đổi là phương pháp đơn giản để tạo ra muối: Na2MoO4 + CoCl2 -> CoMoO4 + 2NaCl
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Coban(II) molybdat | bạc clorua |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Coban(II) molybdat | bạc clorua |
| Tên tiếng Anh | Copalt molybdenum oxide; Molybdic acid cobalt(II) salt | silver chloride |
| Nguyên tử khối | 218.8908 | 143.3212 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 5.56 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 122 | |
| Màu sắc | ||
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình CoMoO4 tham gia | Phương trình AgCl tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế CoMoO4 | Phương trình điều chế AgCl |
Coban(II) molybdat có dạng tinh thể đen hoặc màu lục nhạt, không mùi, không tan trong nước, tạo phức với amonia Phản ứng trao đổi là phương pháp đơn giản để tạo ra muối: Na2MoO4 + CoCl2 -> CoMoO4 + 2NaCl
Bạc clorua được dùng để làm giấy ảnh do nó phản ứng với các photon để tạo ra ảnh ẩn và thông qua khử bằng ánh sáng. Điện cực bạc clorua là điện cực tham chiếu phổ biến trong điện hóa học. Độ hòa tan rất kém của bạc clorua làm cho nó trở thành phụ gia hữu ích cho các men sứ để tạo ra "ánh Inglaze". Bạc clorua từng được dùng làm thuốc giải ngộ độc thủy ngân, có tác dụng hỗ trợ trong việc loại bỏ nguyên tố này. Bạc clorua thường được dùng trong mắt kính của kính đổi màu, do nó có thể chuyển hóa thuận nghịch thành bạc kim loại và ngược lại dưới tác động của ánh sáng. Bạc clorua thường được dùng để tạo ra các sắc thái màu vàng, hổ phách và nâu trong sản xuất kính màu. Bạc clorua được dùng trong băng gạc và các sản phẩm làm lành vết thương.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more