Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) axetat và chất kali bromua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) axetat và chất kali bromua


Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) axetat và chất kali bromua

Tính chất Coban(II) axetat kali bromua
Tên tiếng Việt Coban(II) axetat kali bromua
Tên tiếng Anh Cobalt acetate; Cobaltous acetate; Cobalt(II) acetate; Bisacetic acid cobalt(II); Diacetic acid cobalt(II) salt; Bisacetoxycobalt(II); Bisacetic acid cobalt(II) salt; Diacetoxycobalt(II) potassium bromide
Nguyên tử khối 177.0212 119.0023
Khối lượng riêng (kg/m3) 2740
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng; không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Co(C2H3O2)2 tham gia Phương trình KBr tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Co(C2H3O2)2 Phương trình điều chế KBr

Substance Co(C2H3O2)2 (Coban(II) axetat)

Co(C2H3O2)2-Coban(II)+axetat-511

Coban (II) axetat là một muối coban trong đó coban kim loại ở trạng thái oxi hóa +2 và anion phản ứng là axetat.Coban axetat là chất rắn kết tinh màu tím đỏ. Mùi giống như giấm. Giống như nhiều axetat kim loại chuyển tiếp khác, coban (II) axetat tạo thành bằng phản ứng của oxit coban hoặc hydroxit và axit axetic: CoO + 2 CH3COOH + 3H2O → Co (CH3COO)2 · 4H2O

Substance KBr (kali bromua)

KBr-kali+bromua-120

Kali bromua (KBr) là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, sử dụng không cần toa thuốc tới tận năm 1975 ở Hoa Kỳ. Tác dụng của nó là do ion bromua (natri bromua cũng hiệu quả tương đương). Kali bromua được sử dụng như một loại thuốc thú y, với tư cách một loại thuốc chống động kinh cho chó. Trong điều kiện tiêu chuẩn, kali bromua là một bột tinh thể màu trắng. Nó hòa tan tự do trong nước; nó không hòa tan trong acetonitril. Trong dung dịch nước loãng, kali bromua có vị ngọt, ở nồng độ cao hơn nó có vị đắng và vị mặn khi nồng độ cao hơn nữa. Những ảnh hưởng này chủ yếu là do các tính chất của ion kali - natri bromua có vị mặn ở bất kỳ nồng độ nào. Ở nồng độ cao, kali bromua kích thích màng nhầy dạ dày, gây buồn nôn và đôi khi nôn mửa (một hiệu ứng điển hình của tất cả các muối kali hoà tan).

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more