Ceri monosufua là tinh thể rắn màu vàng, có công thức là CeS. Bột ceri monosulfua (CeS) được tổng hợp bằng cách khử bột Ce2S3 với một lượng dư Ce kim loại hoặc thu được từ bột ceria (CeO2) sử dụng khí cacbon đisulfua (CS2).
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Ceri monosufua | Axit percloric |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Ceri monosufua | Axit percloric |
| Tên tiếng Anh | Cerium sulfide | perchloric acid |
| Nguyên tử khối | 172.1810 | 100.4585 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 1670 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | chất lỏng | |
| Màu sắc | không màu | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình CeS tham gia | Phương trình HClO4 tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế CeS | Phương trình điều chế HClO4 |
Ceri monosufua là tinh thể rắn màu vàng, có công thức là CeS. Bột ceri monosulfua (CeS) được tổng hợp bằng cách khử bột Ce2S3 với một lượng dư Ce kim loại hoặc thu được từ bột ceria (CeO2) sử dụng khí cacbon đisulfua (CS2).
Axit pecloric được điều chế chủ yếu để tạo ra amôni peclorat, chất này được sử dụng để chế tạo nhiên liệu tên lửa. Sự phát triển của ngành công nghiệp tên lửa đã đẩy mạnh sản xuất axit pecloric. Nhiều triệu tấn axit pecloric được sản xuất mỗi năm. Ứng dụng trong hóa học Axit pecloric, là một trong những axit mạnh nhất theo Thuyết axit-bazơ Brønsted-Lowry. pKa của nó là −10.[6] Nó có tính axit rất mạnh, vì thế không cần đến các muối phản ứng tiềm năng như sunfat hay clorit trong axit sunfuric và axit clohiđric. Mặc dù có khả năng cháy nổ cao khi sử dụng các muối peclorat, axit pecloric vẫn được chọn sử dụng trong nhiều sự tổng hợp. Vì lý do tương tự, axit cũng là một dung môi hữu ích trong sắc ký trao đổi ion. Axit pecloric cũng được sử dụng trong chạm, khắc lên bề mặt nhôm, môlybđen và một số kim loại khác.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
> 50
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more