Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cadmi cacbonat và chất Thủy ngân(II) fulminat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi cacbonat và chất Thủy ngân(II) fulminat


Điểm khác nhau giữa chất Cadmi cacbonat và chất Thủy ngân(II) fulminat

Tính chất Cadmi cacbonat Thủy ngân(II) fulminat
Tên tiếng Việt Cadmi cacbonat Thủy ngân(II) fulminat
Tên tiếng Anh Carbonic acid cadmium; Cadmium carbonate; Carbonic acid cadmium salt Mercury(II) difulminate; Difulminic acid mercury(II); Mercury(II) fulminate; Mercury fulminate; Difulminic acid mercury(II) salt
Nguyên tử khối 172.4199 284.6236
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CdCO3 tham gia Phương trình Hg(CNO)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CdCO3 Phương trình điều chế Hg(CNO)2

Substance CdCO3 (Cadmi cacbonat)

CdCO3-Cadmi+cacbonat-458

Cadmi cacbonat là bột rắn màu trắng đến trắng ngà, không mùi, rất ít tan trong nước, tan trong axit loãng, dung dịch đậm đặc của muối amoni. Cadmi cacbonat tạo thành bằng cách thêm amoni cacbonat dư vào dung dịch cadimi clorua: CdCl2 + (NH4)2CO3 → CdCO3 + 2NH4Cl Kết tủa sau đó được lọc và làm khô ở 100 °C. Nếu dùng cacbonat kim loại kiềm thay cho amoni cacbonat, thì sẽ thu được một muối cacbonat cơ bản ngậm nước mà khi đun nóng với amoni clorua ở 150 ° C trong điều kiện không có không khí sẽ tạo ra cacbonat khan.

Substance Hg(CNO)2 (Thủy ngân(II) fulminat)

Hg(CNO)2-Thuy+ngan(II)+fulminat-1057

Thủy ngân(II) fulminat, hoặc Hg(CNO)2, là chất rắn màu trắng, rất nhạy cảm với ma sát, nhiệt và sốc. Các sản phẩm phân hủy của nó chứa hơi carbon dioxide / monoxide, nitơ và thủy ngân, với thủy ngân là cực kỳ độc hại.Thủy ngân(II) fulminat rất độc và ăn phải có thể gây tử vong và chủ yếu được sử dụng như một kích hoạt cho các vật liệu nổ khác trong mũ gõ và nổ mìn. Thủy ngân(II) cyanat, có công thức phân tử giống với thủy ngân(II) fulminat, tuy nhiên có một sự sắp xếp nguyên tử khác nhau; các anion cyanate và fulminat là các đồng phân. Thủy ngân(II) fulminat được điều chế bằng cách hòa tan thủy ngân trong axit nitric và thêm etanol vào dung dịch. Nó được điều chế lần đầu tiên bởi Edward Charles Howard vào năm 1800. Cấu trúc tinh thể của hợp chất này chỉ được xác định vào năm 2007.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more