Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất canxi cacbonat và chất Axit benzoic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất canxi cacbonat và chất Axit benzoic


Điểm khác nhau giữa chất canxi cacbonat và chất Axit benzoic

Tính chất canxi cacbonat Axit benzoic
Tên tiếng Việt canxi cacbonat Axit benzoic
Tên tiếng Anh calcium carbonate Benzoic acid; Dracylic acid; Phenylformic acid; Benzenecarboxylic acid; Benzeneformic acid; NA-9094; Tenn-Plas; Retarder BA; Retardex; Salvo Powder; Salvo Liquid; Florades
Nguyên tử khối 100.0869 122.1213
Khối lượng riêng (kg/m3) 2830
Nhiệt độ sôi (°C) bột
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CaCO3 tham gia Phương trình C7H6O2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CaCO3 Phương trình điều chế C7H6O2

Substance CaCO3 (canxi cacbonat)

CaCO3-canxi+cacbonat-53

Chất này được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp xây dựng như đá xây dựng, cẩm thạch hoặc là thành phần cầu thành của xi măng hoặc từ nó sản xuất ra vôi. Trong đá vôi thường có cả cacbonat magiê. Cacbonat canxi được sử dụng rộng rãi trong vai trò của chất kéo duỗi trong các loại sơn, cụ thể là trong sơn nhũ tương xỉn trong đó thông thường khoảng 30% khối lượng sơn là đá phấn hay đá hoa. Cacbonat canxi cũng được sử dụng rộng rãi làm chất độn trong chất dẻo. Một vài ví dụ điển hình bao gồm khoảng 15 - 20% đá phấn trong ống dẫn nước bằng PVC không hóa dẻo (uPVC), 5 đến 15% đá phấn hay đá hoa tráng stearat trong khung cửa sổ bằng uPVC. Cacbonat canxi mịn là thành phần chủ chốt trong lớp màng vi xốp sử dụng trong tã giấy cho trẻ em và một số màng xây dựng do các lỗ hổng kết nhân xung quanh các hạt cacbonat canxi trong quá trình sản xuất màng bằng cách kéo giãn lưỡng trục. Cacbonat canxi cũng được sử dụng rộng rãi trong một loạt các công việc và các chất kết dính tự chế, chất bịt kín và các chất độn trang trí. Các keo dán ngói bằng gốm thường chứa khoảng 70-80% đá vôi. Các chất độn chống nứt trang trí chứa hàm lượng tương tự của đá hoa hay đolomit. Nó cũng được trộn lẫn với mát tít để lắp các cửa sổ kính biến màu, cũng như chất cản màu để ngăn không cho thủy tinh bị dính vào các ngăn trong lò khi nung các đồ tráng men hay vẽ bằng thuốc màu ở nhiệt độ cao. Cacbonat canxi cũng được sử dụng rộng rãi trong y tế với vai trò là thuốc bổ sung khẩu phần canxi giá rẻ, chất khử chua và/hoặc chất gắn phốtphat. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm làm chất nền cho thuốc viên làm từ loại dược phẩm khác. Cacbonat canxi được biết đến là "chất làm trắng" trong việc tráng men đồ gốm sứ nơi nó được sử dụng làm thành phần chung cho nhiều loại men dưới dạng bột trắng. Khi lớp men có chứa chất này được nung trong lò, chất vôi trắng là vật liệu trợ chảy trong men. Nó cũng thường được gọi là đá phấn vì nó là thành phần chính của phấn viết bảng. Phấn viết ngày nay có thể hoặc làm từ cacbonat canxi hoặc là thạch cao, sulfat canxi ngậm nước CaSO4·2H2O. Ở Bắc Mỹ, cacbonat canxi đã bắt đầu thay thế cao lanh trong việc sản xuất giấy bóng. châu Âu đã thực hiện việc sản xuất giấy kiềm hay sản xuất giấy không axit trong nhiều thập kỷ. Cacbonat có sẵn dưới các dạng: cacbonat canxi ngầm hay cacbonat canxi kết tủa. Loại kết tủa này rất mịn và có kích cỡ hạt khống chế được, có kích thước ở mức đường kính khoảng 2 micron, hữu dụng trong việc làm lớp tráng ngoài của giấy. Là một phụ gia thực phẩm, nó được sử dụng trong một số sản phẩm như đậu phụ , là nguồn bổ sung khẩu phần canxi. Hay dùng thạch cao để muối chua mướp đắng. Ngày nay, cacbonat canxi được sử dụng để trung hòa tình trạng chua ở trong đất và nước (như ở ruộng phèn).

Substance C7H6O2 (Axit benzoic)

C7H6O2-Axit+benzoic-1153

Axit benzoic là hợp chất vô cơ rắn kết tinh màu trắng, ít tan trong nước. Nó được sử dụng để điều chế các hóa chất khác, làm chất bảo quản thực phẩm và cho các mục đích sử dụng khác như chất bảo quản thực phẩm kháng khuẩn, chất ức chế EC 3.1.1.3 (triacylglycerol lipase), chất ức chế EC 1.13.11.33 (arachidonate 15-lipoxygenase), chất chuyển hóa thực vật, chất chuyển hóa xenobiotic ở người, chất chuyển hóa tảo và chất gây dị ứng thuốc. Phenylbutyrat và natri benzoat là những loại thuốc dành cho trẻ được chấp thuận để điều trị chứng tăng urê huyết ở những bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê, một loạt bệnh thiếu hụt ít nhất 8 loại enzyme di truyền hiếm gặp. Chu trình urê là con đường chính để loại bỏ nitơ dư thừa bao gồm amoniac, và sự vắng mặt của một trong các enzym chu trình urê thường gây ra tăng amoniac huyết thanh có thể nghiêm trọng, đe dọa tính mạng và dẫn đến tổn thương thần kinh vĩnh viễn và thiếu hụt nhận thức. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều hoạt động bằng cách thúc đẩy một con đường loại bỏ nitơ thay thế. Cả phenylbutyrat và natri benzoat đều không liên quan đến các trường hợp tổn thương gan dưới dạng tăng men huyết thanh trong khi điều trị hoặc tổn thương gan cấp tính rõ ràng về mặt lâm sàng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more