Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Canxi oxalat và chất Axit picric

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Canxi oxalat và chất Axit picric


Điểm khác nhau giữa chất Canxi oxalat và chất Axit picric

Tính chất Canxi oxalat Axit picric
Tên tiếng Việt Canxi oxalat Axit picric
Tên tiếng Anh Oxalic acid calcium; Oxalic acid calcium salt; Calcium oxalate; Calcium Oxalate Melinite; Picric acid; Carbazotic acid; Picronitric acid; Nitroxanthic acid; 2,4,6-Trinitrophenol; Picric Acid; C.I.10305; picric acid
Nguyên tử khối 128.0970 229.1039
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CaC2O4 tham gia Phương trình C6H2OH(NO2)3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CaC2O4 Phương trình điều chế C6H2OH(NO2)3

Substance CaC2O4 (Canxi oxalat)

CaC2O4-Canxi+oxalat-429

Canxi oxalat là muối canxi của axit oxalic, lượng dư này trong nước tiểu có thể dẫn đến hình thành sỏi oxalat (sỏi thận). Canxi oxalat là một loại bột tinh thể màu trắng. Không tan trong nước, axit axetic, hòa tan trong axit clohydric loãng hoặc axit nitric loãng. Công thức hóa học tổng quát của nó là CaC2O4 hay Ca(COO)2. Một lượng lớn canxi oxalat được tìm thấy trong các thực vật có chất độc như vạn niên thanh (Dieffenbachia spp.). Nó cũng được tìm thấy trong lá đại hoàng (Rheum spp.), các chủng loại chua me đất (Oxalis spp.), các loài khác trong họ ráy (Araceae) như khoai nước (Colocasia esculenta), trong quả dương đào (Actinidia deliciosa) hay các loài thùa (Agave), và ở lượng nhỏ trong rau bina (Spinacia oleracea). Các tinh thể canxi oxalat không hòa tan được tìm thấy trong thân, lá và rễ cây.

Substance C6H2OH(NO2)3 (Axit picric)

C6H2OH(NO2)3-Axit+picric-1122

Acid picric hay là trinitrophenol sau khi được làm ướt, với lượng nước trên 10% theo khối lượng là một khối tinh thể ẩm màu vàng hoặc dạng bùn. Nó là một chất nổ, nhưng làm ướt sẽ làm giảm nguy cơ, hòa tan vừa phải trong nước. Được sử dụng để tổng hợp thuốc nhuộm, làm thuốc, sản xuất thuốc nổ và diêm, để khắc đồng và làm thủy tinh màu. Bảo quản kín (để tránh bị khô) ở nơi mát, thông gió, tránh xa các nguy cơ cháy cấp tính và các vật liệu dễ bị oxy hóa. Có thể gây kích ứng da và niêm mạc. Nó có thể gây độc khi nuốt phải. Trinitrophenol được làm ướt trên 30% nước theo khối lượng, xuất hiện ở dạng bột nhão hoặc bùn bao gồm chất rắn kết tinh màu vàng trộn với nước. Hỗn hợp với nước được coi là an toàn để bảo quản, xử lý và vận chuyển.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more