Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Dietyl ete và chất Ceri oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dietyl ete và chất Ceri oxit


Điểm khác nhau giữa chất Dietyl ete và chất Ceri oxit

Tính chất Dietyl ete Ceri oxit
Tên tiếng Việt Dietyl ete Ceri oxit
Tên tiếng Anh Ether; Ethyl ether; Ethyl oxide; Ethoxyethane; Diethyl ether; Anesthetic ether; 1,1-Oxybisethane; Solvent ether; RCRA waste number U-117; Diethyl oxide; Anaesthetic ether; Aether; Anesthesia ether; Pronarcol; 1-Ethoxyethane Cerium oxide; Cerium(IV)dioxide; Cerium(IV) oxide
Nguyên tử khối 74.1216 172.1148
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C2H5OC2H5 tham gia Phương trình CeO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C2H5OC2H5 Phương trình điều chế CeO2

Substance C2H5OC2H5 (Dietyl ete)

C2H5OC2H5-Dietyl+ete-1137

Dietyl ete là một chất lỏng dễ cháy không màu, rất dễ bay hơi, có vị ngọt và cay, mùi hăng và có khả năng bắt cháy cao. Nó bị phân hủy bởi ánh sáng, nhiệt, không khí và độ ẩm để tạo thành aldehyde độc ​​hại, và peroxit xeton. Dietyl ete thường được sử dụng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và làm chất kích nổ cho một số động cơ. Trước đây dietyl ete được sử dụng như một loại thuốc gây mê toàn thân, cho đến khi các loại thuốc không bắt lửa được phát triển, chẳng hạn như halothane. Nó từng được sử dụng như một loại ma túy giải trí. Dietyl ete là một loại hóa chất nằm trong danh mục tiền chất cấm sử dụng vào mục đích bất hợp pháp. Dietyl ete có thể thu được từ rượu ethy với axit sunfuric làm chất xúc tác: CH3CH2OH + H3O⁺ → CH3CH2OH2⁺ + H2O Với khả năng bay hơi cao, dễ bay hơi và thậm chí phát nổ tại một thời điểm nào đó ngây nguy hiểm cho người dùng nếu không có phương pháp bảo quản hay sử dụng hợp lý. Đây là một hóa chất có thể gây nguy hiểm cho đường hô hấp, kích ứng mắt và da Có thể gây một số tác dụng phụ trong quá trình phẫu thuật như chóng mặt, buồn nôn, giãn tim mạch, ức chế hệ thần kinh trung ương và một số biến chứng đối với hô hấp, dạ dày...

Substance CeO2 (Ceri oxit)

CeO2-Ceri+oxit-493

Ceri oxit là một oxit kim loại có công thức CeO2, có dạng bột màu vàng nhạt. Nó được sử dụng để đánh bóng thủy tinh, lớp phủ cho bộ lọc tia hồng ngoại để ngăn phản xạ, và như một chất oxy hóa và chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Ceri oxit được hình thành bởi quá trình nung nóng ceri(III) oxalat hoặc ceri(III) hydroxit. Ngoài ceri(IV) oxit, xeri còn có loại oxit khác là ceri(III) oxit, có công thức hóa học Ce2O3, không ổn định và bị oxy hóa thành ceri(IV) oxit.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more