Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất natri sulfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit boric và chất natri sulfat


Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất natri sulfat

Tính chất Axit boric natri sulfat
Tên tiếng Việt Axit boric natri sulfat
Tên tiếng Anh sodium sulfate
Nguyên tử khối 61.8330 142.0421
Khối lượng riêng (kg/m3) 1435
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn kết tinh
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình B(OH)3 tham gia Phương trình Na2SO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế B(OH)3 Phương trình điều chế Na2SO4

Substance B(OH)3 (Axit boric)

B(OH)3-Axit+boric-1693

Càng tìm hiểu nhiều về các đặc tính có lợi của axit boric, nó càng được sử dụng trong một loạt các sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp. Một số ví dụ phổ biến: Dược phẩm và mỹ phẩm: axit boric là một chất khử trùng nhẹ cũng như một loại axit nhẹ có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật trên các bề mặt bên ngoài của cơ thể. Nó thường được sử dụng trong các giải pháp kính áp tròng, thuốc khử trùng mắt, thuốc bôi âm đạo, bột trẻ em, các chế phẩm chống lão hóa và các ứng dụng bên ngoài tương tự. Bổ sung dinh dưỡng: axit boric và các loại borat khác đang ngày càng được sử dụng trong các chất bổ sung dinh dưỡng không cần kê đơn như một nguồn boron. Người ta cho rằng boron có giá trị trị liệu tiềm năng trong việc thúc đẩy sức khỏe xương và khớp cũng như có tác dụng hạn chế các triệu chứng viêm khớp. Điều quan trọng cần lưu ý là ảnh hưởng sức khỏe của axit boric và chất bổ sung dựa trên boron dựa trên các nghiên cứu rất mới và / hoặc chỉ dựa trên tuyên bố của các nhà sản xuất chất bổ sung. Không nên ngụ ý rằng axit boric nên được ăn trực tiếp như một chất bổ sung hoặc vì bất kỳ lý do nào khác. Chất chống cháy: axit boric ức chế sự giải phóng khí dễ cháy từ việc đốt các vật liệu xenlulo, như bông, gỗ và các sản phẩm từ giấy. Axit boric cũng giải phóng nước liên kết hóa học để tiếp tục giảm quá trình đốt cháy. Một than carbon được hình thành mà ức chế hơn nữa quá trình đốt cháy. Futons, nệm, đồ nội thất bọc, vật liệu cách nhiệt và tấm thạch cao là những mặt hàng tiêu dùng phổ biến sử dụng axit boric làm chất chống cháy. Nhựa, dệt may, sơn đặc biệt và các sản phẩm công nghiệp khác cũng chứa axit boric để tăng cường khả năng chịu được tiếp xúc với ngọn lửa. Thủy tinh và sợi thủy tinh: chịu nhiệt, borosilicate và các loại kính đặc biệt khác dựa vào axit boric và các borat tương tự khác để tăng khả năng chịu hóa chất và nhiệt độ của kính. Bóng đèn halogen, dụng cụ lò nướng, đồ thủy tinh microwavable, đồ thủy tinh trong phòng thí nghiệm và nhiều vật dụng thủy tinh hàng ngày được tăng cường bằng cách bổ sung axit boric. Axit boric cũng hỗ trợ quá trình xơ hóa sợi thủy tinh, được sử dụng trong cách nhiệt sợi thủy tinh cũng như trong sợi thủy tinh dệt (một vật liệu giống như vải thường được sử dụng trong ván trượt, bảng mạch và các ứng dụng tương tự khác). Chất bảo quản gỗ và kiểm soát dịch hại: axit boric là nguồn phổ biến của các hợp chất boron khi được sử dụng trong công thức của các sản phẩm kiểm soát nấm và côn trùng. Nấm là thực vật không chứa chất diệp lục và phải có nguồn thức ăn bên ngoài (như cellulose gỗ). Các hợp chất Boron ức chế sự phát triển của nấm và đã được chứng minh là một chất bảo quản gỗ đáng tin cậy. Tương tự như vậy, axit boric được sử dụng trong bể bơi và spa như một chất thay thế an toàn hơn và mềm hơn. Axit boric, borax và các loại muối khác thường được sử dụng để làm mềm nước hồ bơi và ngăn ngừa ô nhiễm. Axit boric là một sản phẩm kiểm soát côn trùng tự nhiên và ngày càng phổ biến. Không giống như thuốc xịt sừng hoặc thuốc xịt, axit boric không diệt được bọ khi tiếp xúc bằng cách sử dụng các hóa chất cực độc. Thay vào đó, nó hoạt động như một chất hút ẩm làm mất nước nhiều côn trùng bằng cách gây ra các vết nứt nhỏ hoặc vết nứt trong xương của chúng. Điều này cuối cùng làm chúng bị khô. Vị mặn của muối axit axit boric cũng can thiệp vào quá trình chuyển hóa điện phân rất đơn giản của chúng. Sử dụng khác: axit boric thường được sử dụng trong luyện kim để làm cứng và xử lý hợp kim thép cũng như hỗ trợ ứng dụng vật liệu mạ kim loại. Nó được sử dụng trong lớp phủ gốm và men, trong chất kết dính, như một chất bôi trơn, và trong nhiều sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp khác.

Substance Na2SO4 (natri sulfat)

Na2SO4-natri+sulfat-146

Công nghiệp hàng hóa toàn cầu Với giá cả ở Mỹ là 30 USD/tấn năm 1970, 6 đến 90 USD/tấn cho chất lượng bánh muối và 130 USD/tấn cho cấp cao hơn, natri sunfat là một vật liệu rất rẻ tiền. Ứng dụng rộng rãi nhất là làm chất độn trong các loại thuốc tẩy quần áo tại nhà dạng bột, chiếm khoảng 50% lượng sản phẩm làm ra. Ứng dụng này đang giảm đi vì người tiêu dùng nội địa đang chuyển hướng nhanh chóng sang loại chất tẩy dạng lỏng hay dạng rắn không chứa natri sunfat. Một ứng dụng khác trước đây của natri sunfat, đặc biệt ở Mỹ và Canada, lad trong quá trình Kraft để sản xuất bột giấy. Các chất hữu cơ có mặt trong "nước đen" thải ra từ quá trình này được đốt để tạo nhiệt, cần chuyển hóa natri sunfat thành natri sunfit. Tuy vậy, quá trình này đang được thay thế bằng các phương pháp mới hơn; việc sử dụng natri sunfat trong công nghiệp sản xuất bột giấy tại Mỹ và Canada giảm xuống từ 1.4 triệu tấn/năm năm 1970 còn chỉ vào khoảng 150,000 tấn năm 2006. Công nghiệp sản xuất thủy tinh cung cấp một ứng dụng đáng kể khác của natri sunfat, là ứng dụng nhiều thứ hai ở châu Âu. Natri sunfat được dùng làm chất làm sạch giúp loại bỏ các bọt khí nhỏ ra khỏi thủy tinh nóng chảy, và ngăn ngừa quá trình tạo bọt của thủy tinh nóng chảy trong khi tinh chế. Công nghiệp sản xuất thủy tinh ở châu Âu tiêu thụ khoảng 110,000 tấn mỗi năm trong giai đoạn 1970-2006. Natri sunfat có vai trò quan trọng trong sản xuất vải, nhất là ở Nhật Bản, nơi nó được ứng dụng nhiều nhất. Natri sunfat giúp làm bằng phẳng, loại bỏ các điện tích âm trên sợi vải để thuốc nhuộm có thể thấm sâu hơn. Khác với natri clorua, nó không ăn mòn các bình nhuộm bằng thép không gỉ. Ứng dụng này ở Mỹ và Nhật Bản tiêu thụ khoảng 100,000 tấn năm 2006. Trữ nhiệt Dung lượng trữ nhiệt cao khi chuyển pha từ rắn sang lỏng, và nhiệt độ chuyển pha thuận lợi 32 °C (90 °F) làm cho vật liệu này đặc biệt phù hợp cho việc tích trữ nhiệt mặt trời mức thấp để sau đó giải phóng ra trong ứng dụng nhiệt trong không gian. Trong một vài ứng dụng vật liệu này còn được sáp lại thành các tấm ngói nhiệt đặt trong vùng gác thượng trong khi một số khác thì sáp lại thành các tấm pin bao quanh bởi nước đun nóng bằng mặt trời. Sự chuyển pha cho phép giảm khối lượng vật liệu thực tế để trữ nhiệt có hiệu quả (nhiệt nóng chảy của natri sunfat đecahiđrat là 25.53 kJ/mol hay 252 kJ/kg[19]), với sự thuận lợi hơn nữa từ tính đồng bộ của nhiệt độ miễn là có đầy đủ vật liệu trong pha thích hợp. Với ứng dụng làm mát, một hỗn hợp tạo với muối ăn natri clorua thông thường cũng làm giảm nhiệt độ nóng chảy xuống 18 °C (64 °F). Nhiệt nóng chảy của NaCl.Na2SO4·10H2O, tăng nhẹ lên thành 286 kJ/kg.[20] Ứng dụng quy mô nhỏ Trong phòng thí nghiệm, natri sunfat khan được sử dụng rộng rãi như một chất làm khô trơ, loại bỏ dấu vết của nước ra khỏi các chất lỏng hữu cơ.[21] Nó hiệu quả hơn nhưng hoạt động chậm hơn so với tác nhân tương tự magie sulfat. Nó chỉ có tác dụng ở nhiệt độ dưới 30 °C, nhưng nó có thể dùng với nhiều loại chất liệu vì tính trơ hóa học của nó. Natri sunfat được thêm vào dung dịch cho đến khi các tinh thể không còn vón cục nữa; hai video clip (xem trên) giải thích rõ cách các tinh thể vón cục khi bị ẩm, nhưng một vài tinh thể trôi tự do một khi mẫu chất được làm khô hoàn toàn. Muối Glauber, đecahiđrat, đã từng được dùng làm thuốc nhuận tràng. Nó có hiệu quả trong việc loại bỏ các loại thuốc ví dụ như acetaminophen ra khỏi cơ thể, sau khi dùng quá liều. Năm 1953, natri sunfat được đề xuất để trữ nhiệt trong các hệ thống nhiệt mặt trời thụ động. Điều này dựa vào ưu điểm của đặc tính tan bất thường của nó, và nhiệt kết tinh cao(78.2 kJ/mol). Các ứng dụng khác bao gồm phá băng cửa kính, trong chất làm thơm thảm, sản xuất bột hồ, và chất phụ gia trong thức ăn gia súc. Gần đây, natri sunfat được tìm thấy có hiệu quả trong việc hòa tan vàng được mạ trong các sản phẩm máy tính có chứa phần cứng mạ vàng như pin, và các đầu nối và bộ chuyển mạch khác. Nó an toàn hơn, rẻ hơn so với các thuốc thử dùng trong tái tạo vàng, với rất ít lo lắng về phản ứng phụ hay ảnh hưởng sức khỏe. Ít nhất có một công ty, ThermalTake, làm tấm tản nhiệt cho laptop (iXoft Notebook Cooler) sử dụng natri sunfat đecahiđrat nằm bên trong tấm nhựa. Vật liệu chuyển từ từ sang thể lỏng và xoay vòng, giúp cân bằng nhiệt độ laptop và hoạt động như vật cô lập.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation B(OH)3

View all preparation equations B(OH)3

The equations for preparation Na2SO4

View all preparation equations Na2SO4

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more