Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất Andehit formic(formaldehit)

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit boric và chất Andehit formic(formaldehit)


Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất Andehit formic(formaldehit)

Tính chất Axit boric Andehit formic(formaldehit)
Tên tiếng Việt Axit boric Andehit formic(formaldehit)
Tên tiếng Anh
Nguyên tử khối 61.8330 30.0260
Khối lượng riêng (kg/m3) 1435 1000
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn kết tinh khí
Màu sắc màu trắng không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình B(OH)3 tham gia Phương trình HCHO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế B(OH)3 Phương trình điều chế HCHO

Substance B(OH)3 (Axit boric)

B(OH)3-Axit+boric-1693

Càng tìm hiểu nhiều về các đặc tính có lợi của axit boric, nó càng được sử dụng trong một loạt các sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp. Một số ví dụ phổ biến: Dược phẩm và mỹ phẩm: axit boric là một chất khử trùng nhẹ cũng như một loại axit nhẹ có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật trên các bề mặt bên ngoài của cơ thể. Nó thường được sử dụng trong các giải pháp kính áp tròng, thuốc khử trùng mắt, thuốc bôi âm đạo, bột trẻ em, các chế phẩm chống lão hóa và các ứng dụng bên ngoài tương tự. Bổ sung dinh dưỡng: axit boric và các loại borat khác đang ngày càng được sử dụng trong các chất bổ sung dinh dưỡng không cần kê đơn như một nguồn boron. Người ta cho rằng boron có giá trị trị liệu tiềm năng trong việc thúc đẩy sức khỏe xương và khớp cũng như có tác dụng hạn chế các triệu chứng viêm khớp. Điều quan trọng cần lưu ý là ảnh hưởng sức khỏe của axit boric và chất bổ sung dựa trên boron dựa trên các nghiên cứu rất mới và / hoặc chỉ dựa trên tuyên bố của các nhà sản xuất chất bổ sung. Không nên ngụ ý rằng axit boric nên được ăn trực tiếp như một chất bổ sung hoặc vì bất kỳ lý do nào khác. Chất chống cháy: axit boric ức chế sự giải phóng khí dễ cháy từ việc đốt các vật liệu xenlulo, như bông, gỗ và các sản phẩm từ giấy. Axit boric cũng giải phóng nước liên kết hóa học để tiếp tục giảm quá trình đốt cháy. Một than carbon được hình thành mà ức chế hơn nữa quá trình đốt cháy. Futons, nệm, đồ nội thất bọc, vật liệu cách nhiệt và tấm thạch cao là những mặt hàng tiêu dùng phổ biến sử dụng axit boric làm chất chống cháy. Nhựa, dệt may, sơn đặc biệt và các sản phẩm công nghiệp khác cũng chứa axit boric để tăng cường khả năng chịu được tiếp xúc với ngọn lửa. Thủy tinh và sợi thủy tinh: chịu nhiệt, borosilicate và các loại kính đặc biệt khác dựa vào axit boric và các borat tương tự khác để tăng khả năng chịu hóa chất và nhiệt độ của kính. Bóng đèn halogen, dụng cụ lò nướng, đồ thủy tinh microwavable, đồ thủy tinh trong phòng thí nghiệm và nhiều vật dụng thủy tinh hàng ngày được tăng cường bằng cách bổ sung axit boric. Axit boric cũng hỗ trợ quá trình xơ hóa sợi thủy tinh, được sử dụng trong cách nhiệt sợi thủy tinh cũng như trong sợi thủy tinh dệt (một vật liệu giống như vải thường được sử dụng trong ván trượt, bảng mạch và các ứng dụng tương tự khác). Chất bảo quản gỗ và kiểm soát dịch hại: axit boric là nguồn phổ biến của các hợp chất boron khi được sử dụng trong công thức của các sản phẩm kiểm soát nấm và côn trùng. Nấm là thực vật không chứa chất diệp lục và phải có nguồn thức ăn bên ngoài (như cellulose gỗ). Các hợp chất Boron ức chế sự phát triển của nấm và đã được chứng minh là một chất bảo quản gỗ đáng tin cậy. Tương tự như vậy, axit boric được sử dụng trong bể bơi và spa như một chất thay thế an toàn hơn và mềm hơn. Axit boric, borax và các loại muối khác thường được sử dụng để làm mềm nước hồ bơi và ngăn ngừa ô nhiễm. Axit boric là một sản phẩm kiểm soát côn trùng tự nhiên và ngày càng phổ biến. Không giống như thuốc xịt sừng hoặc thuốc xịt, axit boric không diệt được bọ khi tiếp xúc bằng cách sử dụng các hóa chất cực độc. Thay vào đó, nó hoạt động như một chất hút ẩm làm mất nước nhiều côn trùng bằng cách gây ra các vết nứt nhỏ hoặc vết nứt trong xương của chúng. Điều này cuối cùng làm chúng bị khô. Vị mặn của muối axit axit boric cũng can thiệp vào quá trình chuyển hóa điện phân rất đơn giản của chúng. Sử dụng khác: axit boric thường được sử dụng trong luyện kim để làm cứng và xử lý hợp kim thép cũng như hỗ trợ ứng dụng vật liệu mạ kim loại. Nó được sử dụng trong lớp phủ gốm và men, trong chất kết dính, như một chất bôi trơn, và trong nhiều sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp khác.

Substance HCHO (Andehit formic(formaldehit))

HCHO-Andehit+formic(formaldehit)-100

Fomanđêhít giết chết phần lớn các loại vi khuẩn, vì thế dung dịch của fomanđêhít trong nước thông thường được sử dụng để làm chất tẩy uế hay để bảo quản các mẫu sinh vật. Nó cũng được sử dụng như là chất bảo quản cho các vắcxin. Trong y học, các dung dịch fomanđêhít được sử dụng có tính cục bộ để làm khô da, chẳng hạn như trong điều trị mụn cơm. Các dung dịch fomanđêhít được sử dụng trong ướp xác để khử trùng và tạm thời bảo quản xác chết. Tuy nhiên, phần lớn fomanđêhít được sử dụng trong sản xuất các pôlyme và các hóa chất khác. Khi kết hợp cùng với phênol, urê hay mêlamin, fomanđêhít tạo ra các loại nhựa phản ứng nhiệt cứng. Các loại nhựa này được sử dụng phổ biến như là chất kết dính lâu dài, chẳng hạn các loại nhựa sử dụng trong gỗ dán hay thảm. Chúng cũng được tạo thành dạng bọt xốp để sản xuất vật liệu cách điện hay đúc thành các sản phẩm theo khuôn. Việc sản xuất nhựa từ fomanđêhít chiếm hơn một nửa sản lượng tiêu thụ fomanđêhít. Fomanđêhít cũng được sử dụng để sản xuất các hóa chất khác. Nhiều loại trong số này là các rượu đa chức, chẳng hạn như pentaêrythritol - được sử dụng để chế tạo sơn và chất nổ. Các dẫn xuất khác từ fomanđêhít còn bao gồm mêtylen điphênyl điisoxyanat, một thành phần quan trọng trong các loại sơn và xốp pôlyurêthan, hay hexamêtylen têtramin- được sử dụng trong các nhựa gốc phênol-fomanđêhít và để chế tạo thuốc nổ RDX. Fomanđêhít liên kết chéo với các nhóm amin.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation B(OH)3

View all preparation equations B(OH)3

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more